TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 1/2026
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…
Tại thị trường gạo Thanh Hóa, theo khảo sát tại một số điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: Chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị CoopMart (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Phủ Thọ, siêu thị The city (xã Thọ Xuân),… tại thời điểm khảo sát cuối tháng 1/2026 giá gạo các loại tại các điểm chợ/siêu thị này có xu hướng bình ổn ở một số sản phẩm gạo như: gạo BC, gạo Bắc Thơm, gạo nếp cái hoa vàng. Tuy nhiên, ở điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn và phường Sầm Sơn có sự chênh lệch giá đáng kể giữa một số loại gạo. Cụ thể, giá trung bình gạo Bắc Thịnh tại điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn ghi nhận 16.750 đồng/kg thấp hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị Sầm Sơn có giá 19.000 đồng/kg. Ngoài ra, giá trung bình gạo Nếp cái hoa vàng tại điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn ghi nhận 37.500 đồng/kg cao hơn giá gạo ghi nhận tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 30.500 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương, đậu đen,… tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm cuối tháng 1/2026 tại các điểm chợ/siêu thị có sự chênh lệch đáng kể giữa các điểm chợ. Cụ thể, sản phẩm đậu đen ở phường Nghi Sơn có giá 52.500 đồng/kg thấp hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 73.333 đồng/kg; sản phẩm lạc bóc bỏ ghi nhận ở điểm chợ/phường Nghi Sơn có giá 52.500 đồng/kg thấp hơn so với điểm chợ phường Hạc Thành có giá 77.917 đồng/kg và điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng có giá 93.750 đồng/kg. Riêng với sản phẩm ngô ngọt, ngô nếp giá vẫn giữ ở mức cao so với cùng kỳ năm trước, giá các sản phẩm này không có nhiều biến động giữa các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ lúa gạo tăng cao vào thời điểm trước Tết nguyên đán Bính Ngọ 2026 trong tháng 2/2026, dự báo giá lúa gạo (đặc biệt là gạo nếp) có thể tăng cao khi bước sang đầu tháng 2/2026. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu… dự báo giá có thể vẫn duy trì và tăng nhẹ do nhu cầu tăng, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 2/2026 có thể duy trì ổn định nếu thời tiết thuận lợi và không xảy ra trường hợp thời tiết cực đoan như: sương muối, rét đậm, rét hại kéo dài.
- Giá các sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, giá các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 1/2026 duy trì ổn định và có xu hướng giảm nhẹ ở một số loại rau vụ Đông đã bước vào chính vụ như: rau xà lách, rau cải các loại, khoai tây,… Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm chợ. Cụ thể, giá hành khô ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 50.000 đồng/kg cao hơn so với 2 điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn và xã Sao Vàng có giá lần lượt là: 30.000 đồng/kg và 32.500 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm tỏi khô ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 68.000 đồng/kg cao hơn so với 2 điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn và phường Sầm Sơn có giá lần lượt là: 32.500 đồng/kg và 35.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm măng tươi, giá ghi nhận ở điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng có giá 21.000 đồng/kg thấp hơn khá nhiều so với các điểm chợ/siêu thị còn lại trong tỉnh đang có mức giá dao động từ: 25.000 – 28.333 đồng/kg. Sản phẩm măng khô cũng có sự biến động giá giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh; tại điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn măng khô có giá 226.667 đồng/kg, điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành và phường Sầm Sơn có giá lần lượt là: 310.000 đồng/kg và 320.000 đồng/kg. Ở sản phẩm trái cây cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm chợ/siêu thị khảo sát. Cụ thể, sản phẩm cam sành tại điểm chợ/phường Hạc Thành có giá 37.300 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/phường Bỉm Sơn có giá 32.333 đồng/kg. Sản phẩm dưa vàng cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm chợ xã Sao Vàng có giá 39.250 đồng/kg thấp hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn và phường Nghi Sơn có đều có giá 45.000 đồng/kg. Đối với các sản phẩm rau, quả còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang tháng 2/2026 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể có thể tăng mạnh vào thời điểm đầu tháng 2/2026 do chuẩn bị bước vào dịp lễ Tết nguyên đán. Ngoài ra, dự báo tình hình thời tiết bước sang đầu năm 2026 đã không còn mưa lớn nhiều ngày khiến năng suất, chất lượng các loại sản phẩm rau, củ, quả trong tháng 2/2026 có thể tăng cao. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong tháng 2/2026 sẽ duy trì ổn định. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông giá có thể tăng nhẹ trở lại do nguồn cung giảm khi kết thúc vụ Đông.
- Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, tại thời điểm cuối tháng 1/2026 giá thịt lợn trong tỉnh đã tăng mạnh theo giá chung cả nước, giá thịt lợn hơi trung bình trong tháng 1/2026 tăng lên mức 79.667 đồng/kg (tăng gần 20.000 đồng/kg so với các tháng trong quý IV/2025), giá thịt lợn ba chỉ và thịt lợn mông sấn có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ, thịt lợn mông sấn tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 161.666 đồng/kg, 145.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm chợ/siêu thị khác như: điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá lần lượt 140.000 đồng/kg, 133.333 đồng/kg; điểm chợ/siêu thị Nghi Sơn có giá lần lượt là 140.000 đồng/kg, 135.000 đồng/kg. Nguyên nhân được cho là do dịch tả lợn châu Phi và tình hình bão lũ năm 2025 khiến nguồn cung sụt giảm nghiêm trọng. Ngoài ra, do nhu cầu tiêu thụ tăng cao dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cũng khiến giá lợn thịt càng được đà tăng cao. Giá các mặt hàng thịt bò, thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định và có xu hướng tăng nhẹ vào cuối tháng 1/2026 do nhu cầu tăng cao. Mặt khác, sản phẩm trứng gà công nghiệp giá vẫn duy trì và tăng nhẹ trong tháng 1/2026 và có sự biến động giá giữa một số điểm chợ/siêu thị; cụ thể, tại điểm chợ phường Nghi Sơn có giá 3.050 đồng/quả, thấp hơn đáng kể so với điểm chợ/phường Sầm Sơn có giá 3.500 đồng/quả. Các sản phẩm chăn nuôi còn lại giá duy trì tăng nhẹ và không có nhiều biến động giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh.
Giá cả các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh như: ngao, tôm, mực, cua, cá nước ngọt các loại… có xu hướng tăng nhẹ và chênh lệch tại một số điểm chợ/siêu thị trong thời điểm cuối tháng 1/2026 do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh phục vụ cho các dịp lễ tết cuối năm. Cụ thể, tại điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn, ngao trắng (cỡ vừa) có giá 22.000 đồng/kg thấp hơn nhiều so với các điểm chợ/siêu thị khác như Hạc Thành có giá 32.500 đồng/kg, phường Sầm Sơn có giá 35.000 đồng/kg. Sản phẩm cua thịt tại điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 420.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn và xã Sao Vàng đều có cùng mức giá 375.000 đồng/kg. Sản phẩm tôm thẻ (cỡ 30 – 40 con/kg) cũng có sự biến động giá, ghi nhận tại điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng có giá 196.500 đồng/kg thấp hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn và Nghi Sơn có giá 220.000 đồng/kg. Các sản phẩm thủy hải sản còn lại giá không có nhiều biến động giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Với tình hình dịch bệnh bùng phát trên diện rộng và chưa có dấu hiệu dừng lại, giá lợn hơi bước vào thời điểm đầu tháng 2/2026 có thể vẫn duy trì ở mức cao. Tuy nhiên, khi bước qua kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2026, giá thịt lợn có thể giảm dần do nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh khi mà một lượng lớn thực phẩm dư thừa tích trữ trước Tết được sử dụng. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 2/2026 có thể tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh và giá cả biến động mạnh như trong năm 2025. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể duy trì ổn định và sẽ tăng dần vào đầu tháng 2/2026 do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng này tăng cao khi chuẩn bị bước dịp nghỉ lễ lớn nhất trong năm – Tết nguyên đán 2026.
Đối với sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm, với tình hình nhu cầu có thể tăng nhẹ vào thời điểm đầu tháng 2/2026, dự báo giá cả các sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm có thể tăng cao. Đối với mặt hàng trứng gia cầm, dự báo giá có thể duy trì hoặc tăng nhẹ vào thời điểm bước sang đầu tháng 2/2026, tuy nhiên giá có thể giảm sâu vào thời điểm sau Tết nguyên đán 2026 (cuối tháng 2/2026) do nhu cầu sụt giảm mạnh vì tồn đọng lượng thực phẩm lớn sau Tết. Khuyến cáo người chăn nuôi gia cầm lấy trứng nên thận trọng, không nên tăng sản lượng ồ ạt để tránh tình trạng nguồn cung dư thừa như những năm trước.
Mạnh Tùng
|
BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 1/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA (Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045) |
||||||||||
| Đơn vị tính: đồng | ||||||||||
|
SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP |
ĐVT (bán lẻ) |
GIÁ TRUNG BÌNH |
GIÁ TB CỦA TỈNH | |||||||
| Phường Hạc Thành | Phường Bỉm Sơn | Xã Sao Vàng | Phường Sầm Sơn |
Phường Nghi Sơn |
||||||
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | |||||||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg | 32.500 | 23.333 | 30.000 | 35.000 | 22.000 | 28.567 | ||
| 2 | Cua gạch | Kg | 540.000 | 556.667 | 475.000 | 550.000 | 550.000 | 534.333 | ||
| 3 | Cua thịt | Kg | 410.000 | 383.333 | 375.000 | 420.000 | 375.000 | 392.667 | ||
| 4 | Ghẹ đỏ | Kg | 210.000 | 226.667 | 195.000 | 220.000 | 245.000 | 219.333 | ||
| 5 | Cá Thu tươi | Kg | 190.000 | 226.667 | 242.000 | 200.000 | 245.000 | 220.733 | ||
| 6 | Mực ống | Kg | 255.000 | 283.333 | 249.500 | 260.000 | 295.000 | 268.567 | ||
| 7 | Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) | Kg | 205.000 | 220.000 | 196.500 | 200.000 | 220.000 | 208.300 | ||
| 8 | Cá Rô Phi | Kg | 40.000 | 40.000 | 42.500 | 40.000 | 45.000 | 41.500 | ||
| 9 | Cá chép | Kg | 52.500 | 53.333 | 57.500 | 55.000 | 57.500 | 55.167 | ||
| 10 | Cá quả | Kg | 70.000 | 76.667 | 75.000 | 70.000 | 80.000 | 74.333 | ||
| 11 | Cá trắm | Kg | 75.000 | 66.667 | 75.000 | 75.000 | 70.000 | 72.333 | ||
| II | Sản phẩm chăn nuôi | Kg | ||||||||
| 1 | Gà ta làm sẵn | Kg | 140.000 | 146.667 | 155.000 | 140.000 | 140.000 | 144.333 | ||
| 2 | Gà công nghiệp làm sẵn | Kg | 87.500 | 91.667 | 86.250 | 90.000 | 90.000 | 89.083 | ||
| 3 | Vịt làm sẵn | Kg | 87.500 | 75.000 | 105.000 | 90.000 | 75.000 | 86.500 | ||
| 4 | Thịt bò/trâu loại 1 | Kg | 245.000 | 250.000 | 243.750 | 250.000 | 240.000 | 245.750 | ||
| 5 | Thịt lợn mông sấn | Kg | 145.000 | 133.333 | 140.000 | 150.000 | 135.000 | 140.667 | ||
| 6 | Thịt lợn ba chỉ | Kg | 161.667 | 140.000 | 150.000 | 150.000 | 140.000 | 148.333 | ||
| 7 | Thịt lợn hơi | Kg | 79.500 | 79.333 | 80.500 | 80.000 | 79.000 | 79.667 | ||
| 8 | Trứng gà ta | Kg | 3.750 | 3.833 | 4.250 | 4.000 | 3.750 | 3.917 | ||
| 9 | Trứng gà công nghiệp | Kg | 3.300 | 3.167 | 3.425 | 3.500 | 3.050 | 3.288 | ||
| 10 | Trứng vịt thường | Kg | 3.500 | 3.333 | 3.350 | 3.500 | 3.250 | 3.387 | ||
| III | Sản phẩm trồng trọt | |||||||||
| Sản phẩm cây có hạt | ||||||||||
| 1 | Gạo BC | Kg | 17.500 | 17.333 | 18.000 | 18.000 | 17.500 | 17.667 | ||
| 2 | Gạo Bắc Thơm | Kg | 19.500 | 19.333 | 21.500 | 20.000 | 19.000 | 19.867 | ||
| 3 | Gạo Bắc Thịnh | Kg | 18.500 | 17.667 | 19.000 | 19.000 | 16.750 | 18.183 | ||
| 4 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg | 30.500 | 36.333 | 37.750 | 31.000 | 37.500 | 34.617 | ||
| 5 | Ngô nếp | Kg | 47.500 | 51.667 | 42.500 | 50.000 | 50.000 | 48.333 | ||
| 6 | Ngô ngọt | Kg | 90.000 | 85.000 | 80.000 | 80.000 | 90.000 | 85.000 | ||
| 7 | Khoai lang vàng | Kg | 24.967 | 28.333 | 25.000 | 25.000 | 30.000 | 26.660 | ||
| 8 | Đậu tương | Kg | 33.333 | 31.667 | 31.000 | 30.000 | 32.500 | 31.700 | ||
| 9 | Đậu đen | Kg | 73.333 | 56.667 | 67.500 | 60.000 | 52.500 | 62.000 | ||
| 10 | Lạc bóc vỏ | Kg | 77.917 | 60.000 | 93.750 | 70.000 | 52.500 | 70.833 | ||
| Sản phẩm cây ăn quả | ||||||||||
| 1 | Cam Sành | Kg | 21.167 | 19.333 | 17.750 | 20.000 | 19.000 | 19.450 | ||
| 2 | Cam canh | Kg | 37.300 | 32.333 | 34.250 | 35.000 | 34.000 | 34.577 | ||
| 3 | Dưa hấu | Kg | 24.300 | 21.000 | 24.750 | 25.000 | 23.500 | 23.710 | ||
| 4 | Ổi | Kg | 17.500 | 21.667 | 19.000 | 20.000 | 25.000 | 20.633 | ||
| 5 | Xoài | Kg | 28.967 | 30.000 | 34.500 | 30.000 | 30.000 | 30.693 | ||
| 6 | Bưởi Diễn | Kg | 9.333 | 10.667 | 9.000 | 10.000 | 10.000 | 9.800 | ||
| 7 | Bưởi da xanh | Kg | 35.000 | 43.333 | 41.250 | 30.000 | 50.000 | 39.917 | ||
| 8 | Dứa | Kg | 18.000 | 18.000 | 17.750 | 17.000 | 20.000 | 18.150 | ||
| 9 | Dưa vàng | Kg | 43.300 | 44.000 | 39.250 | 45.000 | 45.000 | 43.310 | ||
| 10 | Chuối xanh | Quả | 1.667 | 1.500 | 1.150 | 1.500 | 2.400 | 1.643 | ||
| 11 | Chuối vàng | Quả | 2.483 | 2.500 | 1.900 | 2.000 | 2.750 | 2.327 | ||
| Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại | ||||||||||
| 1 | Hành khô | Kg | 50.000 | 41.667 | 32.500 | 30.000 | 35.000 | 37.833 | ||
| 2 | Tỏi | Kg | 68.000 | 38.333 | 37.500 | 35.000 | 32.500 | 42.267 | ||
| 3 | Gừng | Kg | 30.667 | 40.000 | 28.500 | 30.000 | 40.000 | 33.833 | ||
| 4 | Nghệ | Kg | 27.333 | 28.333 | 23.500 | 25.000 | 32.500 | 27.333 | ||
| 5 | Nấm hương | Kg | 318.333 | 286.667 | 382.500 | 300.000 | 290.000 | 315.500 | ||
| 6 | Mục nhĩ | Kg | 125.000 | 136.667 | 180.250 | 130.000 | 140.000 | 142.383 | ||
| 7 | Hành tây | Kg | 28.967 | 16.667 | 18.000 | 20.000 | 13.500 | 19.427 | ||
| 8 | Ớt | Kg | 82.300 | 103.333 | 80.000 | 90.000 | 100.000 | 91.127 | ||
| 9 | Măng tươi | Kg | 25.000 | 28.333 | 21.000 | 25.000 | 27.500 | 25.367 | ||
| 10 | Măng khô | Kg | 310.000 | 226.667 | 302.500 | 320.000 | 275.000 | 286.833 | ||
| 11 | Bí xanh | Kg | 18.633 | 16.667 | 18.000 | 20.000 | 17.500 | 18.160 | ||
| 12 | Bí đỏ | Kg | 20.633 | 20.000 | 17.500 | 20.000 | 21.000 | 19.827 | ||
| 13 | Cà chua | Kg | 22.633 | 20.000 | 15.000 | 15.000 | 20.000 | 18.527 | ||
| 14 | Dưa chuột | Kg | 17.633 | 18.667 | 16.500 | 18.000 | 15.000 | 17.160 | ||
| 15 | Đậu co ve (xanh) | Kg | 20.000 | 18.667 | 20.000 | 20.000 | 17.500 | 19.233 | ||
| 16 | Rau cải ngọt | Kg | 13.500 | 11.000 | 10.000 | 10.000 | 12.500 | 11.400 | ||
| 17 | Khoai tây | Kg | 19.500 | 19.000 | 19.000 | 18.000 | 18.500 | 18.800 | ||
| 18 | Su su | Kg | 11.300 | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 12.500 | 10.760 | ||
| 19 | Mồng tơi | Kg | 14.833 | 13.667 | 12.000 | 12.000 | 15.500 | 13.600 | ||
| 20 | Bắp cải | Kg | 8.633 | 7.667 | 10.000 | 8.000 | 9.500 | 8.760 | ||
| 21 | Su hào | Kg | 11.333 | 12.333 | 10.000 | 10.000 | 12.500 | 11.233 | ||
| 22 | Cà rốt | Kg | 18.500 | 18.333 | 15.000 | 15.000 | 17.500 | 16.867 | ||
Mạnh Tùng