TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 6/2026

TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 6/2026

  1. Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…

Tại thị trường các sản phẩm từ cây có hạt như: gạo, ngô, đậu,… ở Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị CoopMart (phường Hạc Thành), chợ Mới (phường Sầm Sơn), chợ Bỉm Sơn (phường Bỉm Sơn), chợ Sao Vàng (xã Sao Vàng),… tại thời điểm khảo sát cuối tháng 6/2026, hầu hết giá các mặt hàng này đều giảm nhẹ so với tháng 5/2026, trừ một số sản phẩm gạo nếp, đậu các loại giá tăng nhẹ. Giá trung bình sản phẩm ngô ngọt giá có sự chênh lệch giữa các điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành giá ngô ngọt trung bình ghi nhận 8.700 đồng/bắp cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ/siêu thị xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá 4.333 đồng/bắp. Sản phẩm đậu đen ghi nhận ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 68.800 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có giá 55.333 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm đậu xanh, đậu đỏ ở điểm khu vực phường Hạc Thành có giá lần lượt 67.200 đồng/kg và 79.667 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có cùng mức giá lần lượt 43.000 đồng/kg và 48.333 đồng/kg.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:

Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể vẫn giữ nguyên như trong thời gian qua, dự báo giá gạo trong tháng 7/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có xu hướng đi ngang và giảm giá nhẹ ở một số loại gạo do đã bước vào vụ thu hoạch Đông Xuân khiến nguồn cung dồi dào. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương, đậu xanh,… dự báo giá có thể tăng giảm nhẹ tuỳ theo nhu cầu của thị trường, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 7/2026 vẫn duy trì ổn định.

  1. Giá các sản phẩm rau quả:

Theo khảo sát nhanh tại các điểm khu vực chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, đa phần giá trung bình các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 6/2026 có xu hướng tăng – giảm nhẹ tùy theo từng mặt hàng so với tháng 5/2026. Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị. Cụ thể, giá hành khô, tỏi khô trung bình ghi nhận tại các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 95.000 đồng/kg và 69.500 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá lần lượt là 27.500 đồng/kg và 35.000 đồng/kg; Sản phẩm sả ghi nhận tại các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 21.250 đồng/kg cao hơn so với 2 điểm khu vực chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có mức giá trung bình là 8.667 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá hành khô, tỏi khô và sả tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh. Tương tự, đối với sản phẩm mục nhĩ, giá ghi nhận ở điểm khu vực chợ/siêu thị xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá 120.000 đồng/kg thấp hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 235.000 đồng/kg. Sản phẩm măng tươi cũng có sự biến động giá đáng kể giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh; ghi nhận tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 46.600 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Nghi Sơn và Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 24.667 đồng/kg và 31.667 đồng/kg. Đối với sản phẩm dưa chuột cũng ghi nhận giá chênh lệch ở 2 điểm khu vực chợ/siêu thị Sầm Sơn và Nghi Sơn đang có giá lần lượt là 20.000 đồng/kg so với 13.333 đồng/kg. Sản phẩm su su và mồng tơi ghi nhận tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá lần lượt là 22.500 đồng/kg và 16.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ/siêu thị xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 15.000 đồng/kg và 10.000 đồng/kg.

Trong thời điểm khảo sát trong tháng 6/2026, sản phẩm trái cây giá tăng giảm trái chiều ở một số sản phẩm so với tháng 5/2026. Tại các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm khu vực chợ/siêu thị. Cụ thể, sản phẩm dưa hấu tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 19.950 đồng/kg cao hơn hơn khá nhiều so với các điểm khu vực chợ/siêu thị khác trong tỉnh có giá trung bình từ 11.500 – 15.000 đồng/kg. Sản phẩm chuối xanh, chuối vàng cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 19.450 đồng/kg và 24.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ/siêu thị xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 5.667 đồng/kg và 6.667 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm mít có sự chênh lệch giá giữa điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành với điểm khu vực chợ/siêu thị xã Lam Sơn – Sao Vàng là 29.450 đồng/kg so với 11.000 đồng/kg. Đối với các sản phẩm trái cây còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:

Thời điểm bước sang tháng 7/2026 dự báo nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể duy trì ổn định và tăng nhẹ khi bước vào thời điểm giữa Hè. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả một số mặt hàng rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh trong tháng 7/2026 có thể vẫn duy trì, tuy nhiên có thể bị ảnh hưởng nếu tình hình thời tiết nắng nóng vẫn kéo dài như hiện nay. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông như: bắp cải, rau cải, su hào, khoai tây,… giá có thể vẫn tiếp tục tăng cao do nguồn cung khan hiếm khi kết thúc vụ Đông.

  1. Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:

Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, tại thời điểm cuối tháng 6/2026 giá các sản phẩm chăn nuôi trong tỉnh đã giảm nhẹ so với tháng 5/2026 theo giá chung cả nước, trong đó, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh tháng 6/2026 giảm nhẹ về mức 68.167 đồng/kg (giảm 1.100 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng 5/2026). Giá trung bình thịt lợn ba chỉ có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 152.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ/siêu thị khác trong tỉnh như: điểm khu vực chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có giá 121.667 đồng/kg, điểm khu vực chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 125.000 đồng/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do giá thịt lợn ba chỉ tại siêu thị Co.op Mart có giá cao hơn đáng kể so với các điểm chợ còn lại khác trên địa bàn tỉnh. Giá các mặt hàng thịt gia cầm tăng nhẹ vào thời điểm cuối tháng 6/2026 và có sự biến động tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh; cụ thể, giá gà ta làm sẵn ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có giá 140.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn và Sầm Sơn có cùng mức giá 125.000 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm vịt sống làm sẵn tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 97.000 đồng/kg, cao hơn khá nhiều so với các điểm khu vực chợ/siêu thị khác trong tỉnh có giá dao động từ 70.000 – 78.333 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gia cầm các loại giá vẫn duy trì ổn định trong tháng 6/2026 và không có nhiều biến động giá giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.

Giá cả hầu hết các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh trong tháng 6/2026 có xu hướng tăng mạnh và có nhiều biến động tại các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn cả tỉnh, tập trung ở các sản phẩm hải sản như: Cua thịt, ghẹ đỏ, mực ống, cá diêu hồng,… Nguyên nhân được cho là do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng hải sản tăng mạnh phục vụ khách du lịch ở một số điểm du lịch biển nổi tiếng trong tỉnh như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà,…. Ngoài ra cũng có sự chênh lệch giá giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh; Cụ thể: giá ghẹ đỏ tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 425.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 250.000 đồng/kg, khu vực phường Nghi Sơn có giá 266.667 đồng/kg. Sản phẩm cua thịt cũng có sự chênh lệch giữa điểm khu vực chợ/siêu thị phường Sầm Sơn và Hạc Thành có giá lần lượt là 506.667 đồng/kg và 510.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 370.000 đồng/kg. Sản phẩm cá diêu hồng tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 80.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị còn lại trong tỉnh có mức giá dao động từ 55.000 – 67.450 đồng/kg. Sản phẩm ếch cũng ghi nhận sự biến động giá giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị; tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 102.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 75.000 đồng/kg. Các loại cá nước ngọt như: cá trắm, cá chép, cá quả, cá rô phi,… giá tăng – giảm nhẹ so với tháng 5/2026 và không có sự chênh lệch nhiều giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:

Dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 7/2026 có thể tăng nhẹ và duy trì ổn định. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 7/2026 có thể tăng nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh và giá thấp như hiện nay. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể tăng mạnh trong tháng 7/2026 khi mà các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa,… đã bắt đầu vào chính vụ khai thác mùa du lịch 2026.

Đối với sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm, với tình hình nhu cầu không tăng cao vào thời điểm đầu tháng 7/2026, dự báo giá cả và tình hình sản xuất các sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm có thể vẫn duy trì ổn định và không có nhiều biến động.

Mạnh Tùng

 

BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 6/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA

(Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Đơn vị tính:  đồng

SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐVT (bán lẻ) Các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát   

 

GIÁ TB CỦA TỈNH THÁNG 6/2026

 

 

BIẾN ĐỘNG SO VỚI THÁNG 5/2026

Khu vực Phường Hạc Thành Khu vực Phường Bỉm Sơn Khu vực Xã Lam Sơn – Sao Vàng Khu vực Phường Sầm Sơn Khu vực Phường Nghi Sơn
I Sản phẩm thủy, hải sản  
1 Ngao trắng (cỡ vừa) Kg (bán lẻ)           35.000 29.500            38.333         32.500         31.000          33.267

                  + 567

2 Cua gạch Kg (bán lẻ)         550.000 560.000          523.333       525.000       550.000        541.667

             +14.333

3 Cua thịt Kg (bán lẻ)         510.000 370.000          506.667       420.000       403.333        442.000              +14.333
4 Ghẹ đỏ Kg (bán lẻ)         250.000 267.500          276.667       425.000       266.667        297.167                +3.833
5 Cá Thu tươi Kg (bán lẻ)         200.000 237.500          213.333       227.500       246.667        225.000                +4.000
6 Cá bạc má Kg (bán lẻ)         105.000 87.500          106.667       120.000         84.000        100.633                +3.667
7 Mực ống Kg (bán lẻ)         300.000 307.500          303.333       265.000       315.000        298.167                +4.500
8 Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) Kg (bán lẻ)         230.000 220.000          233.333       225.000       233.333        228.333 – 667
9 Cá Rô Phi Kg (bán lẻ)           40.000 40.000            43.333         47.500         41.000          42.367                   + 567
10 Cá Diêu hồng Kg (bán lẻ)           67.450 55.000            58.333         80.000         62.667          64.690    – 5.000
11 Cá chép Kg (bán lẻ)           60.000 55.000            60.000         65.000         65.667          61.133 – 200
12 Cá quả Kg (bán lẻ)           70.000 65.000            73.333         75.000         85.667          73.800                   + 967
13 Cá trắm Kg (bán lẻ)           75.000 67.500            75.000         85.000         81.333          76.767 – 333
14 Ốc nhồi Kg (bán lẻ)           90.000 105.000            88.333       115.000       100.000          99.667                   + 667
15 Lươn nuôi Kg (bán lẻ)         120.000 125.000          150.000       150.000       133.333        135.667 – 28.500
16 Ếch Kg (bán lẻ)         102.000 75.000            78.333         95.000         90.000          88.067 – 2.400
II Sản phẩm chăn nuôi  
1 Gà ta làm sẵn Kg (bán lẻ)         127.500 125.000          140.000       125.000       140.000        131.500                   + 600
2 Gà công nghiệp làm sẵn Kg (bán lẻ)           86.500 76.000            86.667         92.500         83.333          85.000 – 400
3 Vịt sống làm sẵn Kg (bán lẻ)           97.000 70.000            78.333         70.000         78.333          78.733 – 4.667
4 Thịt bò/trâu loại 1 Kg (bán lẻ)         280.000 265.000          280.000       257.500       246.667        265.833 – 6.333
5 Thịt lợn mông sấn Kg (bán lẻ)         130.000 110.000          130.000       120.000       121.667        122.333 – 967
6 Thịt lợn ba chỉ Kg (bán lẻ)         152.500 125.000          130.000       130.000       121.667        131.833                   + 167
7 Thịt lợn hơi Kg (bán buôn)           67.000 69.000            67.667         67.500         69.667          68.167 – 1.100
8 Trứng gà ta Quả (bán lẻ)            3.845 3.500             4.333          3.500          3.300           3.696                   + 167
9 Trứng gà công nghiệp Quả (bán lẻ)            3.225 2.700             3.200          2.750          2.767           2.928                     + 70
10 Trứng vịt thường Quả (bán lẻ)            3.000 2.800             3.200          2.900          2.833           2.947                     + 43
III Sản phẩm trồng trọt
  Sản phẩm cây có hạt
1 Gạo ST (Thanh Hóa) Kg (bán lẻ)           30.000 30.000            30.000         29.500         25.333          28.967 – 67
2 Gạo Bắc Thơm Kg (bán lẻ)           17.500 18.250            17.833         17.000         18.000          17.717 – 600
3 Gạo Bắc Thịnh Kg (bán lẻ)           16.500 17.250            16.833         16.500         17.667          16.950 – 467
4 Gạo nếp cái hoa vàng Kg (bán lẻ)           30.000 37.000            28.667         36.000         30.667          32.467                   +133
5 Gạo nếp hạt cau Kg (bán lẻ)           35.000 32.500            36.667         36.000         31.000          34.233                   +100
6 Ngô nếp Bắp (bán lẻ)            3.000 4.250             3.000          3.750          3.333           3.467 – 103
7 Ngô ngọt Bắp (bán lẻ)            8.700 5.750             4.333          5.500          4.500           5.757                  +130
8 Khoai lang vàng Kg (bán lẻ)           29.950 21.000            22.000         24.000         26.333          24.657 – 200
9 Đậu tương Kg (bán lẻ)           34.500 29.500            25.000         31.000         31.333          30.267 – 133
10 Đậu đen Kg (bán lẻ)           68.800 59.500            63.333         60.000         55.333          61.393                +1.500
11 Đậu xanh Kg (bán lẻ)           67.200 46.000            60.000         49.000         43.000          53.040                   +833
12 Đậu đỏ Kg (bán lẻ)           79.667 46.000            60.000         56.000         48.333          58.000                   +467
13 Lạc bóc vỏ Kg (bán lẻ)           60.000 57.000            61.667         65.000         58.000          60.333 –
14 Vừng Kg (bán lẻ)         120.000 80.000            80.000         90.000         87.333          91.467 – 2.333
  Sản phẩm cây ăn quả
1 Cam Sành Kg (bán lẻ)           24.450 20.000            25.000         23.500         21.667          22.923                   +267
2 Dưa hấu Kg (bán lẻ)           19.950 11.500            13.333         15.000         12.000          14.357                +3.167
3 Ổi Kg (bán lẻ)           15.000 12.500            15.000         20.000         14.667          15.433 – 523
4 Xoài Kg (bán lẻ)           24.950 29.000            30.000         27.500         32.333          28.757                   +100
5 Bưởi da xanh Kg (bán lẻ)           46.450 50.000            41.667         45.000         51.333          46.890                +1.033
6 Dứa Kg (bán lẻ)           14.950 8.500             6.667          8.500          8.667           9.457 – 4.767
7 Dưa vàng Kg (bán lẻ)           48.450 40.000            50.000         42.500         37.333          43.657 – 1.667
8 Dưa Lê Kg (bán lẻ)           17.000 17.500            18.667         17.500         16.000          17.333 – 1.400
9 Dưa lưới Kg (bán lẻ)           44.500 42.500            48.333         47.500         41.667          44.900 – 767
10 Nhãn Kg (bán lẻ)           50.000 47.500            50.000         37.500         50.000          47.000                +1.533
11 Chuối xanh Kg (bán lẻ)           19.450 9.500             5.667         10.000          8.000          10.523 –
12 Chuối vàng Kg (bán lẻ)           24.000 13.500             6.667         15.000         10.667          13.967 – 67
13 Thanh Long Kg (bán lẻ)           35.450 32.500            35.000         30.000         32.333          33.057 – 900
14 Mít Kg (bán lẻ)           29.450 19.000            11.000         16.500         13.000          17.790                   +633
  Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại
1 Hành khô Kg (bán lẻ)           95.000 27.500            35.000         32.500         29.000          43.800                +3.800
2 Tỏi khô Kg (bán lẻ)           69.500 35.000            31.333         37.500         33.333          41.333 –
3 Gừng Kg (bán lẻ)           31.000 27.500            25.000         32.500         23.000          27.800 –
4 Nghệ Kg (bán lẻ)           28.950 25.000            23.333         25.000         20.000          24.457 –
5 Sả Kg (bán lẻ)           21.250 12.500            16.000         12.500          8.667          14.183 – 1.133
6 Nấm hương Kg (bán lẻ)         328.000 317.500          286.667       300.000       293.333        305.100 – 33.733
7 Mộc nhĩ Kg (bán lẻ)         235.000 145.000          120.000       145.000       123.333        153.667 – 1.667
8 Hành tây Kg (bán lẻ)           24.450 15.000            20.000         15.000         16.000          18.090                   + 200
9 Ớt Kg (bán lẻ)           42.500 37.500            38.333         40.000         34.333          38.533                +1.233
10 Măng tươi Kg (bán lẻ)           46.600 32.500            31.667         30.000         24.667          33.087                +4.953
11 Măng khô Kg (bán lẻ)         300.000 272.500          300.000       285.000       275.000        286.500                +4.167
12 Bí xanh Kg (bán lẻ)           11.950 14.500            15.000         15.000         14.667          14.223                   + 157
13 Bí đỏ Kg (bán lẻ)           17.450 13.500            15.000         14.000         14.333          14.857                   + 673
14 Cà chua Kg (bán lẻ)           25.950 26.500            22.000         30.000         21.000          25.090 – 33
15 Dưa chuột Kg (bán lẻ)           19.950 17.500            15.000         20.000         13.333          17.157 – 2.333
16 Đậu co ve (xanh) Kg (bán lẻ)           33.500 27.500            30.000         27.500         31.000          29.900                +1.467
17 Rau cải ngọt Kg (bán lẻ)           26.500 17.500            18.000         25.000         14.667          20.333                +1.300
18 Khoai tây Kg (bán lẻ)           19.450 17.500            20.000         19.000         16.667          18.523                   + 857
19 Su su Kg (bán lẻ)           15.000 22.500            15.000         16.500         18.333          17.467 – 617
20 Mồng tơi Kg (bán lẻ)           17.500 16.000            10.000         17.500         11.333          14.467 – 600
21 Rau muống Kg (bán lẻ)           14.500 10.000            10.000         10.000          9.667          10.833 – 1.057
22 Rau ngót Kg (bán lẻ)           34.000 25.500            20.000         21.500         23.333          24.867 – 33
23 Bắp cải Kg (bán lẻ)           14.950 14.000            15.000         12.500         16.000          14.490                +2.300
24 Su hào Kg (bán lẻ)           34.950 17.500            34.000         27.500         20.000          26.790                +2.533
25 Cà rốt Kg (bán lẻ)           25.450 15.000            20.000         15.000         16.667          18.423                +1.433
26 Cần tây Kg (bán lẻ)           39.500 31.500            40.000         27.500         29.000          33.500                +6.810

Mạnh Tùng