DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ LOẠI NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG TỈNH VÀ CẢ NƯỚC QUÝ II/2026
I. TÌNH HÌNH CHUNG THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
- Thị trường quốc tế:
Tại thị trường gạo thế giới, tại một số quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu, giá gạo xuất khẩu trong quý II/2026 nhìn chung duy trì ở mức tương đối ổn định và có xu hướng tăng nhẹ vào cuối quý do chi phí đầu vào (phân bón, logistics) gia tăng và ảnh hưởng từ rủi ro thời tiết. Cụ thể, tại thời điểm đầu tháng 6/2026, giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được giao dịch ở mức 378 – 385 USD/tấn, tăng nhẹ so với 3 tháng đầu năm 2026 nhờ nhu cầu nhập khẩu từ thị trường châu Phi và Trung Đông phục hồi. Trong khi đó, tại thị trường gạo Thái Lan, giá gạo 5% tấm tăng lên mức 470 – 485 USD/tấn, cao hơn đáng kể so với quý I/2026 do chi phí sản xuất và vận chuyển tăng. Tại thị trường Pakistan, giá gạo đồ 5% dao động quanh mức 390 – 405 USD/tấn. Nhìn chung, nguồn cung gạo toàn cầu vẫn khá dồi dào nhờ sản lượng tốt từ Ấn Độ và Đông Nam Á, song giá gạo thế giới vẫn chịu áp lực tăng nhẹ do những lo ngại liên quan đến hiện tượng El Niño trong nửa cuối năm.
Giá ngô tại các thị trường xuất khẩu chính trên thế giới trong quý II/2026 ghi nhận xu hướng tăng nhẹ so với quý I/2026, chủ yếu do lo ngại về chi phí phân bón tăng cao và khả năng diện tích gieo trồng bị thu hẹp tại một số quốc gia. Cụ thể, giá ngô Argentina đang giao dịch ở mức 182 – 210 USD/tấn; nguồn cung từ Argentina vẫn khá cạnh tranh nhờ vụ thu hoạch thuận lợi, dù sản lượng bị điều chỉnh giảm nhẹ do thời tiết khô hạn cục bộ. Trong khi đó, giá ngô từ Brazil dao động khoảng 185 – 208 USD/tấn. Giá ngô tại thị trường Mỹ dao động trong khoảng 195 – 225 USD/tấn (tùy khu vực cảng); giá ngô Mỹ tăng nhẹ vào cuối quý II do thị trường lo ngại chi phí sản xuất gia tăng, đặc biệt là giá năng lượng và phân bón. Giá ngô Ukraine duy trì quanh mức 245 – 265 USD/tấn; mức giá của Ukraine tiếp tục cao hơn Nam Mỹ do chi phí logistics và rủi ro vận tải tại khu vực Biển Đen vẫn ở mức cao.
Tại thị trường đậu tương thế giới, giá đậu tương tại một số thị trường xuất khẩu hàng đầu trong quý II/2026 ghi nhận xu hướng tăng nhẹ sau giai đoạn đi ngang của quý I/2026. Giá đậu tương trên thị trường thế giới trong tháng 6/2026 dao động quanh mức 435 – 455 USD/tấn. Động lực tăng giá chủ yếu đến từ nhu cầu sản xuất nhiên liệu sinh học và sự gia tăng chi phí vận tải. Tại thời điểm đầu tháng 6/2026, giá đậu tương trên sàn CBOT của Mỹ giao dịch ở mức 438 – 452 USD/tấn. Trong khi đó, tại thị trường Brazil – quốc gia xuất khẩu đậu tương lớn nhất thế giới đang trong giai đoạn cao điểm xuất khẩu với sản lượng dồi dào, giá xuất khẩu dao động trong khoảng 420 – 445 USD/tấn. Mặc dù nguồn cung toàn cầu khá tốt, nhưng giá đậu tương vẫn ở mức tốt bởi nhu cầu mạnh từ thị trường Trung Quốc và ngành chế biến dầu thực vật thế giới.
Tại thị trường thịt lợn Trung Quốc trong quý II/2026 vẫn đang đối mặt với tình trạng dư thừa nguồn cung tương đối lớn, khiến giá lợn hơi duy trì ở mức thấp dù đã có dấu hiệu phục hồi nhẹ so với đầu năm. Nhu cầu tiêu dùng nội địa phục hồi chậm trong khi tổng đàn lợn nái vẫn ở mức cao. Giá lợn hơi tại thời điểm đầu tháng 6/2026 ghi nhận ở mức 13,2 – 14,0 CNY/kg (khoảng 46.000 – 49.000 đồng/kg). Tại thị trường Mỹ, giá lợn hơi duy trì xu hướng tăng nhẹ nhờ nhu cầu xuất khẩu khả quan và chi phí thức ăn chăn nuôi tương đối ổn định; giá lợn hơi dao động trong khoảng 2,10 – 2,18 USD/kg (khoảng 54.000 – 56.000 đồng/kg). Brazil tiếp tục giữ vai trò là một trong những quốc gia xuất khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới với lợi thế chi phí cạnh tranh; giá lợn hơi tại bang Santa Catarina dao động quanh mức 1,30 – 1,37 USD/kg (khoảng 34.000 – 36.000 đồng/kg).
Tại thị trường tôm thế giới, giá tôm trong quý II/2026 có sự phân hóa giữa các khu vực. Tại thị trường Trung Quốc, giá tôm có xu hướng phục hồi nhẹ nhờ lượng tồn kho giảm dần và nhu cầu tiêu thụ cải thiện trong mùa hè. Cụ thể, tại tỉnh Quảng Đông, giá tôm thẻ chân trắng (size 60 con/kg) dao động khoảng 5,70 – 5,95 USD/kg. Tại thị trường Ấn Độ, giá tôm cùng kích cỡ đang giao dịch ở mức 3,75 – 3,95 USD/kg, tăng nhẹ so với quý trước nhờ đơn hàng xuất khẩu cải thiện. Trong khu vực Đông Nam Á, tại Thái Lan, giá tôm thẻ chân trắng (size 60 con/kg) dao động ở mức 4,50 – 4,75 USD/kg. Trong khi đó, giá tôm tại Indonesia tiếp tục duy trì xu hướng phục hồi nhờ nhu cầu ổn định từ Mỹ và Nhật Bản; giá tôm thẻ chân trắng (size 60 con/kg) tại Indonesia dao động ở mức 4,05 – 4,30 USD/kg. Nhìn chung, thị trường tôm thế giới trong quý II/2026 có xu hướng ổn định hơn so với đầu năm, dù vẫn chịu tác động từ chi phí nuôi trồng và logistics gia tăng.
(Nguồn: Tham khảo tại Website Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công thương và một số chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp như: Tạp chí thủy sản Việt Nam, Hiệp hội lương thực Việt Nam, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam,…).
- Thị trường trong nước:
Trên thị trường xuất khẩu, trong quý II/2026, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn đang duy trì ở mức cạnh tranh so với các nước trong khu vực. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) thời điểm cuối tháng 6/2026, giá gạo xuất khẩu loại gạo 5% tấm có giá dao động ở mức 485 – 490 USD/tấn. So với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn ở nhóm cao nhờ lợi thế về chất lượng và nguồn cung ổn định. Trong khi đó tại thị trường gạo trong nước, giá gạo biến động giảm nhẹ nhờ nguồn cung dồi dào trong thời điểm cuối tháng 6/2026. Cụ thể, tại các chợ lẻ, giá gạo tẻ thường dao động quanh mốc 14.000 – 16.000 đồng/kg ; gạo thơm Thái hạt dài giá dao động trong khoảng từ 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 20.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 – 21.000 đồng/kg,… Giá ngô nếp và ngô ngọt giảm giá nhẹ sau thời gian tăng giá mạnh, giá một số loại đậu trong tháng 6/2026 giá tăng nhẹ trở lại do nhu cầu tăng.
Giá lợn hơi trên cả nước tiếp tục duy trì ở trạng thái ổn định và có sự chênh lệch giá giữa 3 miền trên cả nước, giá dao động phổ biến trong khoảng từ 62.000 – 68.000 đồng/kg. Cụ thể, Tại khu vực miền Bắc giá dao động từ 67.000 – 68.000 đồng/kg, cao nhất cả nước; Trong đó, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên và Phú Thọ tiếp tục dẫn đầu với mức giá 68.000 đồng/kg. Nhiều địa phương khác như Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Ninh Bình,… duy trì ở mức 67.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, thị trường thịt lợn hơi giá ghi nhận thấp hơn miền Bắc nhưng vẫn cao hơn miền Nam. Sau những đợt điều chỉnh, giá lợn hơi tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên hiện dao động từ 63.000 – 67.000 đồng/kg. Tại thị trường miền Nam, giá lợn hơi tại hiện dao động trong khoảng 62.000 – 63.000 đồng/kg, thấp hơn từ 5.000 – 6.000 đồng/kg so với miền Bắc và 1.000 – 4.000 đồng/kg so với miền Trung – Tây Nguyên. Đồng Nai và TP.HCM hiện là hai địa phương giữ mức giá cao nhất khu vực với 63.000 đồng/kg. Trong khi đó, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ và Cà Mau cùng giao dịch ở mức 62.000 đồng/kg.
Đối với sản phẩm thịt bò, thịt gia cầm nhìn chung trên địa bàn cả nước, giá có xu hướng tăng nhẹ trong thời điểm cuối tháng 4/2026 do nhu cầu tăng mạnh trong dịp lễ 30/4 – 1/5. Bước sang tháng 6/2026, giá có xu hướng giảm nhẹ do nhu cầu giảm. Sản phẩm trứng gia cầm trong quý II/2026 có xu hướng bình ổn và giá đi ngang do nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này không có nhiều biến động.
Giá tôm thẻ tại các tỉnh ĐBSCL trong tháng 5/2026 đã phục hồi trở lại, góp phần cải thiện tâm lý người nuôi. Cụ thể, tôm thẻ nguyên liệu tại đầm loại 20 con/kg giá từ 160.000 – 186.000 đồng/kg, loại 30 con/kg giá từ 130.000 – 139.000 đồng/kg. Một số loại mặt hàng thuỷ hải sản khác như: cua, mực, cá các loại… giá tăng dần trong tháng 5 và tháng 6 do nhu cầu tăng mạnh.
Tại thời điểm đầu tháng 6/2026, ở cả 3 miền, các mặt hàng rau xanh giá duy trì ổn định và có xu hướng tăng nhẹ do thời tiết nắng nóng kéo dài khiến nguồn cung sụt giảm. Theo ghi nhận tại các chợ truyền thống trên địa bàn Hà Nội, hầu hết các loại rau xanh đều tăng giá nhẹ. Cụ thể, các loại rau ăn lá như: rau muống, cải xanh, mồng tơi,… giá hiện dao động từ 15.000 – 25.000 đồng/bó, cà chua: 25.000 – 30.000 đồng/kg. Tại “thủ phủ” rau củ Lâm Đồng, thị trường trong tháng 6/2026 ghi nhận không có nhiều biến động, giá duy trì ổn định nhờ diện tích canh tác lớn và tăng nhẹ ở một số loại rau trái vụ.
(Nguồn: Tham khảo tại Website các Sở Nông nghiệp và môi trường, Sở Công thương các tỉnh/TP: Hà Nội, TP.HCM, Lâm Đồng, Ninh Bình,…và một số chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp như: Tạp chí thủy sản Việt Nam, Hiệp hội lương thực Việt Nam, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam,…).
II. GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRONG TỈNH
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…
Tại thị trường gạo Thanh Hóa, theo khảo sát tại một số điểm chợ/siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: Chợ đầu mối Đông Hương (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Phủ Thọ (xã Thọ Xuân),… tại các thời điểm được khảo sát trong quý II/2026 giá gạo các loại có xu hướng bình ổn và giảm nhẹ tại thời điểm cuối tháng 6/2026. Nhìn chung giá gạo trong quý II/2026 vẫn duy trì ở mức ổn định, nguyên nhân được cho là nguồn cung dồi dào khi bước vào vụ thu hoạch Đông Xuân. Cụ thể, giá trung bình một số loại gạo thông dụng tại các tháng trong quý II/2026 như sau: giá gạo Bắc Thịnh và gạo Bắc Thơm có giá lần lượt 17.183 đồng/kg và 18.083 đồng/kg, gạo ST Thanh Hóa có giá 28.922 đồng/kg; gạo nếp cái hoa vàng cùng đứng ở mức giá 32.456 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc bóc vỏ, đậu tương, đậu đen,… tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm cuối tháng 4/2026 tăng nhẹ hơn so với tháng trước đó do chuẩn bị bước vào dịp nghỉ lễ 30/4 – 1/5 khiến nhu cầu tăng mạnh; bước sang tháng 6/2026 giá các sản phẩm: lạc bóc vỏ, ngô nếp, ngô ngọt,… giá bình ổn và có xu hướng giảm nhẹ.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất cây có hạt: lúa, gạo, ngô… trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ lúa gạo không tăng cao vào thời điểm bước sang quý III/2026, dự báo giá lúa gạo có thể vẫn duy trì ổn định. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu, ngô… dự báo giá có thể tăng nhẹ, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang quý III/2026 có thể duy trì ổn định nếu không xảy ra tình trạng thời tiết cực đoan như: nắng nóng, mưa lớn kéo dài.
- Giá sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh, giá các sản phẩm rau củ tại thời điểm đầu tháng 6/2026 tăng nhẹ ở hầu hết các loại rau củ so với các tháng trước đó trong quý II/2026; một số loại rau củ giá tăng mạnh như: cà chua, hành tây, cần tây, ớt,… Nguyên nhân do tình hình thời tiết nắng nóng kéo dài khiến nguồn cung sản lượng sụt giảm. Đối với mặt hàng trái cây các loại, do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh trong thời tiết nắng nóng kéo dài khiến giá hầu hết các mặt hàng này tăng nhẹ vào thời điểm cuối tháng 6/2026. Ngược lại, thời điểm cuối tháng 5/2026 sản phẩm dứa gai giá giảm sâu do nguồn cung dư thừa vì vào dịp cao điểm thu hoạch.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang quý III/2026 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả dự báo vẫn sẽ duy trì ổn định và giá có thể tăng nhẹ vào dịp nghỉ lễ 2/9. Ngoài ra, dự báo nếu tình hình thời tiết bước sang quý III/2026 sẽ bước vào cao điểm mùa mưa bão khiến năng suất, chất lượng các loại sản phẩm rau, củ, quả trong quý III/2026 có thể không cao. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong quý III/2026 có thể tăng cao do nguồn cung sụt giảm.
- Giá sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ trên địa bàn toàn tỉnh, giá thịt lợn hơi trong tỉnh tại thời điểm cuối tháng 6/2026 đã giảm nhẹ theo giá chung cả nước và duy trì ở mức ổn định, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh quý II/2026 ghi nhận 67.833 đồng (giảm 7.089 đồng/kg so với quý I/2026). Nguyên nhân được cho là do sức mua trên thị trường suy yếu cùng với lượng tồn kho cao. Giá các mặt hàng thịt bò, thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định và không có nhiều biến động. Sản phẩm trứng gia cầm giá vẫn duy trì ổn định và có xu hướng tăng nhẹ trong các tháng 5,6; ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị khảo sát trong tỉnh, giá trứng gà ta tại thời điểm đầu tháng 6/2026 có giá trung bình từ 3.696 đồng/quả (tăng 244 đồng/quả so với tháng 4/2026), giá trứng gà công nghiệp tại thời điểm đầu tháng 6/2026 tăng lên 2.928 đồng/quả (tăng 396 đồng/quả so với tháng 4/2026).
Giá cả các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh như: ngao, tôm, mực, cá nước ngọt các loại… có xu hướng tăng cao trong thời điểm đầu tháng 5 và bước sang tháng 6/2026 do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh phục vụ cho dịp lễ 30/4 – 1/5 và các điểm du lịch hè như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa,… bước vào dịp cao điểm đón khách trong năm.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Về sản xuất, Thanh Hóa tuy đã công bố hết dịch nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bùng phát dịch trở lại. Vì vậy, ngành nông nghiệp và môi trường khuyến cáo các địa phương cũng như các hộ chăn nuôi cần nêu cao tính chủ động trong phòng ngừa dịch bệnh. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh quý III/2026 có thể sẽ vẫn duy trì ổn định và gia tăng tỷ lệ tái đàn. Đối với sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm, nhìn chung với tình hình nhu cầu tiêu thụ không tăng cao, dự báo giá cả các sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm vẫn duy trì ổn định và có thể tăng nhẹ thời điểm đầu tháng 9. Tương tự, đối với mặt hàng trứng gia cầm, dự báo giá vẫn duy trì ổn định. Dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm gia súc, gia cầm vẫn duy trì ổn định và không có nhiều biến động trong quý III/2026.
Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể duy trì và tăng cao trong các tháng 7,8 và đầu tháng 9/2026 do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng này tăng mạnh phục vụ du khách tại các điểm du lịch biển nổi tiếng trong tỉnh và dịp nghỉ lễ mùng 2/9. Tuy nhiên bước qua thời điểm mùng 2/9 giá các sản phẩm thủy hải sản có thể sẽ bình ổn trở lại và giảm nhẹ do nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh khi kết thúc mùa du lịch biển 2026.
Mạnh Tùng
BẢNG THAM KHẢO GIÁ CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TÍNH ĐẾN NGÀY 26/6/2026
(ĐVT: đồng)
| SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP | ĐVT (bán lẻ) | GIÁ TB CỦA TỈNH | ||||
| GIÁ TB THÁNG 4 | GIÁ TB THÁNG 5 | GIÁ TB THÁNG 6 | GIÁ TB QUÝ II | |||
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | |||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg (bán lẻ) | 32.033 | 32.700 | 33.267 | 32.667 |
| 2 | Cua gạch | Kg (bán lẻ) | 489.333 | 527.333 | 541.667 | 519.444 |
| 3 | Cua thịt | Kg (bán lẻ) | 386.667 | 427.667 | 442.000 | 418.778 |
| 4 | Ghẹ đỏ | Kg (bán lẻ) | 264.333 | 293.333 | 297.167 | 284.944 |
| 5 | Cá Thu tươi | Kg (bán lẻ) | 208.667 | 221.000 | 225.000 | 218.222 |
| 6 | Cá bạc má | Kg (bán lẻ) | 91.833 | 96.967 | 100.633 | 96.478 |
| 7 | Mực ống | Kg (bán lẻ) | 277.333 | 293.667 | 298.167 | 289.722 |
| 8 | Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) | Kg (bán lẻ) | 220.333 | 229.000 | 228.333 | 225.889 |
| 9 | Cá Rô Phi | Kg (bán lẻ) | 41.334 | 41.800 | 42.367 | 41.833 |
| 10 | Cá Diêu hồng | Kg (bán lẻ) | 66.000 | 69.690 | 64.690 | 66.793 |
| 11 | Cá chép | Kg (bán lẻ) | 60.000 | 61.333 | 61.133 | 60.822 |
| 12 | Cá quả | Kg (bán lẻ) | 72.767 | 72.833 | 73.800 | 73.133 |
| 13 | Cá trắm | Kg (bán lẻ) | 75.833 | 77.100 | 76.767 | 76.567 |
| 14 | Ốc nhồi | Kg (bán lẻ) | 97.667 | 99.000 | 99.667 | 98.778 |
| 15 | Lươn nuôi | Kg (bán lẻ) | 160.000 | 164.167 | 135.667 | 153.278 |
| 16 | Ếch | Kg (bán lẻ) | 143.500 | 90.467 | 88.067 | 107.344 |
| II | Sản phẩm chăn nuôi | |||||
| 1 | Gà ta làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 125.400 | 130.900 | 131.500 | 129.267 |
| 2 | Gà công nghiệp làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 81.800 | 85.400 | 85.000 | 84.067 |
| 3 | Vịt sống làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 75.900 | 83.400 | 78.733 | 79.344 |
| 4 | Thịt bò/trâu loại 1 | Kg (bán lẻ) | 261.333 | 272.167 | 265.833 | 266.444 |
| 5 | Thịt lợn mông sấn | Kg (bán lẻ) | 117.000 | 123.300 | 122.333 | 120.878 |
| 6 | Thịt lợn ba chỉ | Kg (bán lẻ) | 130.167 | 131.667 | 131.833 | 131.222 |
| 7 | Thịt lợn hơi | Kg (bán buôn) | 66.067 | 69.267 | 68.167 | 67.833 |
| 8 | Trứng gà ta | Quả (bán lẻ) | 3.452 | 3.529 | 3.696 | 3.559 |
| 9 | Trứng gà công nghiệp | Quả (bán lẻ) | 2.532 | 2.858 | 2.928 | 2.773 |
| 10 | Trứng vịt thường | Quả (bán lẻ) | 2.653 | 2.903 | 2.947 | 2.834 |
| III | Sản phẩm trồng trọt | |||||
| Sản phẩm cây có hạt | ||||||
| 1 | Gạo ST (Thanh Hóa) | Kg (bán lẻ) | 28.767 | 29.033 | 28.967 | 28.922 |
| 2 | Gạo Bắc Thơm | Kg (bán lẻ) | 18.217 | 18.317 | 17.717 | 18.083 |
| 3 | Gạo Bắc Thịnh | Kg (bán lẻ) | 17.183 | 17.417 | 16.950 | 17.183 |
| 4 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg (bán lẻ) | 32.567 | 32.333 | 32.467 | 32.456 |
| 5 | Gạo nếp hạt cau | Kg (bán lẻ) | 34.300 | 34.133 | 34.233 | 34.222 |
| 6 | Ngô nếp | Bắp (bán lẻ) | 3.620 | 3.570 | 3.467 | 3.552 |
| 7 | Ngô ngọt | Bắp (bán lẻ) | 5.962 | 5.627 | 5.757 | 5.782 |
| 8 | Khoai lang vàng | Kg (bán lẻ) | 23.690 | 24.857 | 24.657 | 24.401 |
| 9 | Đậu tương | Kg (bán lẻ) | 29.700 | 30.400 | 30.267 | 30.122 |
| 10 | Đậu đen | Kg (bán lẻ) | 57.260 | 59.893 | 61.393 | 59.516 |
| 11 | Đậu xanh | Kg (bán lẻ) | 50.500 | 52.207 | 53.040 | 51.916 |
| 12 | Đậu đỏ | Kg (bán lẻ) | 52.333 | 57.533 | 58.000 | 55.956 |
| 13 | Lạc bóc vỏ | Kg (bán lẻ) | 59.467 | 59.467 | 60.333 | 59.756 |
| 14 | Vừng | Kg (bán lẻ) | 87.300 | 93.800 | 91.467 | 90.856 |
| Sản phẩm cây ăn quả | ||||||
| 1 | Cam Sành | Kg (bán lẻ) | 21.423 | 22.657 | 22.923 | 22.334 |
| 2 | Dưa hấu | Kg (bán lẻ) | 9.850 | 11.190 | 14.357 | 11.799 |
| 3 | Ổi | Kg (bán lẻ) | 15.233 | 15.957 | 15.433 | 15.541 |
| 4 | Xoài | Kg (bán lẻ) | 29.717 | 28.657 | 28.757 | 29.043 |
| 5 | Bưởi da xanh | Kg (bán lẻ) | 44.423 | 45.857 | 46.890 | 45.723 |
| 6 | Dứa | Kg (bán lẻ) | 13.723 | 14.223 | 9.457 | 12.468 |
| 7 | Dưa vàng | Kg (bán lẻ) | 43.267 | 45.323 | 43.657 | 44.082 |
| 8 | Dưa Lê | Kg (bán lẻ) | 20.623 | 18.733 | 17.333 | 18.897 |
| 9 | Dưa lưới | Kg (bán lẻ) | 44.533 | 45.667 | 44.900 | 45.033 |
| 10 | Nhãn | Kg (bán lẻ) | 47.500 | 45.467 | 47.000 | 46.656 |
| 11 | Chuối xanh | Kg (bán lẻ) | 8.233 | 10.523 | 10.523 | 9.760 |
| 12 | Chuối vàng | Kg (bán lẻ) | 14.133 | 14.033 | 13.967 | 14.044 |
| 13 | Thanh Long | Kg (bán lẻ) | 34.357 | 33.957 | 33.057 | 33.790 |
| 14 | Mít | Kg (bán lẻ) | 13.700 | 17.157 | 17.790 | 16.216 |
| Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại | ||||||
| 1 | Hành khô | Kg (bán lẻ) | 33.100 | 40.000 | 43.800 | 38.967 |
| 2 | Tỏi khô | Kg (bán lẻ) | 43.300 | 41.333 | 41.333 | 41.989 |
| 3 | Gừng | Kg (bán lẻ) | 25.300 | 27.800 | 27.800 | 26.967 |
| 4 | Nghệ | Kg (bán lẻ) | 23.890 | 24.457 | 24.457 | 24.268 |
| 5 | Xả | Kg (bán lẻ) | 14.667 | 15.317 | 14.183 | 14.722 |
| 6 | Nấm hương | Kg (bán lẻ) | 301.933 | 338.833 | 305.100 | 315.289 |
| 7 | Mục nhĩ | Kg (bán lẻ) | 152.167 | 155.333 | 153.667 | 153.722 |
| 8 | Hành tây | Kg (bán lẻ) | 16.557 | 17.890 | 18.090 | 17.512 |
| 9 | Ớt | Kg (bán lẻ) | 33.690 | 37.300 | 38.533 | 36.508 |
| 10 | Măng tươi | Kg (bán lẻ) | 33.234 | 28.133 | 33.087 | 31.485 |
| 11 | Măng khô | Kg (bán lẻ) | 281.333 | 282.333 | 286.500 | 283.389 |
| 12 | Bí xanh | Kg (bán lẻ) | 11.750 | 14.067 | 14.223 | 13.347 |
| 13 | Bí đỏ | Kg (bán lẻ) | 11.717 | 14.183 | 14.857 | 13.586 |
| 14 | Cà chua | Kg (bán lẻ) | 14.890 | 25.123 | 25.090 | 21.701 |
| 15 | Dưa chuột | Kg (bán lẻ) | 16.423 | 19.490 | 17.157 | 17.690 |
| 16 | Đậu co ve (xanh) | Kg (bán lẻ) | 24.267 | 28.433 | 29.900 | 27.533 |
| 17 | Rau cải ngọt | Kg (bán lẻ) | 16.167 | 19.033 | 20.333 | 18.511 |
| 18 | Khoai tây | Kg (bán lẻ) | 18.457 | 17.667 | 18.523 | 18.216 |
| 19 | Su su | Kg (bán lẻ) | 9.823 | 18.083 | 17.467 | 15.124 |
| 20 | Mồng tơi | Kg (bán lẻ) | 11.467 | 15.067 | 14.467 | 13.667 |
| 21 | Rau muống | Kg (bán lẻ) | 10.133 | 11.890 | 10.833 | 10.952 |
| 22 | Rau ngót | Kg (bán lẻ) | 27.367 | 24.900 | 24.867 | 25.711 |
| 23 | Bắp cải | Kg (bán lẻ) | 10.483 | 12.190 | 14.490 | 12.388 |
| 24 | Su hào | Kg (bán lẻ) | 20.523 | 24.257 | 26.790 | 23.857 |
| 25 | Cà rốt | Kg (bán lẻ) | 16.923 | 16.990 | 18.423 | 17.446 |
| 26 | Cần Tây | Kg (bán lẻ) | 24.823 | 26.690 | 33.500 | 28.338 |
Mạnh Tùng