
DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ LOẠI NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG TỈNH VÀ CẢ NƯỚC QUÝ I/2025
I.TÌNH HÌNH CHUNG THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
- Thị trường quốc tế:
Tại thị trường gạo thế giới, tại một số Quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu, giá gạo xuất khẩu của Ấn Độ giảm xuống mức thấp nhất kể từ cuối tháng 6/2023. Thời điểm đầu tháng 3/2025 giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được báo giá ở mức 415 – 420 USD/tấn. Còn gạo trắng 5% tấm được giao dịch ở mức từ 395-405 USD/tấn. Trong khi đó tại thị trường gạo Thái Lan, thị trường gạo cũng có phần trầm lắng, khi giá gạo xuất khẩu của Thái Lan có giá chỉ ngang với Ấn Độ, tại thời điểm đầu tháng 3/2025 giá gạo 5% tấm của Thái Lan đang dao động quanh mức 415 – 420 USD/tấn.
Giá ngô tại tất cả các thị trường xuất khẩu chính trên thế giới trong tháng 1/2025 tăng so với tháng 12/2024 do nguồn cung tiếp tục giảm và tình trạng thời tiết diễn biến xấu trong quá trình gieo trồng ở Nam Mỹ đã khiến nguồn cung lại càng hạn chế hơn. Cụ thể, giá ngô tại thị trường Mỹ tăng 9 USD/tấn lên 214 USD/tấn. Giá ngô Achentina tăng 7 USD/tấn lên 214 USD/tấn. Giá ngô Brazil tăng 8 USD/tấn lên 225 USD/tấn. Giá ngô Ukraine tăng 5 USD/tấn lên 218 USD/tấn.
Tại thị trường đậu tương thế giới, giá đậu tương tại một số thị trường xuất khẩu hàng đầu thế giới ghi nhận giảm sau nhiều phiên tăng trước đó. Tại thời điểm cuối tháng 2/2025, giá đậu tương tại thị trường Mỹ giao dịch ở mức 379 USD/tấn. Trong khi đó, tại thị trường Brazil, vào thời điểm cuối tháng 2/2025 giá đậu tương giảm nhẹ 1% so với tuần trước, giá giao dịch ghi nhận ở mức 384,9 USD/tấn.
Tại thị trường thịt lợn Trung Quốc, giá thịt lợn hơi ghi nhận ở thời điểm cuối tháng 2/2025 đang ở mức 15,62 NDT/Kg (54.966 đồng/Kg) như vậy nếu so với giá thịt lợn hơi cùng thời điểm tại thị trường Việt Nam giá lợn hơi tại Trung Quốc đang thấp hơn đến 18.000 đồng/kg. Tại thị trường nhập khẩu thịt lợn lớn nhất vào Việt Nam là Nga, vào thời điểm đầu tháng 3/2025 giá thịt lợn đông lạnh của Nga nhập về Việt Nam ghi nhận trung bình ở mức 2.672 USD/tấn (68.055 đồng/kg) thấp hơn so với thị trường Việt Nam khoảng 5.000 đồng/kg.
Tại thị trường tôm Trung Quốc, vào thời điểm giữa tháng 1/2025, giá tôm nhìn chung có xu hướng tăng nhẹ do nhu cầu tăng mạnh phục vụ tết Nguyên đán. Cụ thể, tại tỉnh Quảng Đông, vùng nuôi tôm lớn nhất Trung Quốc, giá tôm 60 con/kg tăng nhẹ lên mức 4,64 USD/kg. Tại thị trường tôm Ấn Độ, giá tôm loại 60 con/kg giảm xuống còn 3,81 USD/kg. Tại thị trường tôm Ecuador, giá tôm loại 60 – 70 con/kg giảm xuống còn 3,30 USD/kg. Trong khi đó, tại thị tường tôm khu vực Đông Nam Á, tại Thái Lan, giá tôm thẻ chân trắng 60 con/kg cũng nhích nhẹ, vượt qua giá tôm thẻ chân trắng của Trung Quốc, đạt mức trung bình 4,69 USD/kg thời điểm giữa tháng 1/2025. Đứng thứ hai là tôm thẻ chân trắng Indonesia với giá bán tiếp tục tăng vào đầu tuần thứ 3 tháng 1/2025 ở mức 4,6 USD/kg.
(Nguồn: Tham khảo tại Website của Bộ Nông nghiệp & Môi trường, Bộ Công thương và một số các chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp,….).
- Thị trường trong nước:
Trên thị trường xuất khẩu, tại thời điểm đầu tháng 3/2025, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có sự giảm mạnh so với các tháng trong quý IV/2024. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) giá gạo xuất khẩu loại gạo 5% tấm có giá 393 USD/tấn. Trong khi đó tại thị trường gạo trong nước, giá gạo không có nhiều biến động, ghi nhận tại nhiều địa phương như: Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang…, giá gạo có xu hướng giảm nhẹ ở một số loại gạo. Cụ thể, tại các chợ lẻ, giá gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg (giảm 1.000 đồng/kg so với tháng 12/2024) ; gạo thơm Thái hạt dài giá dao động trong khoảng từ 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg. Giá ngô và một số loại đậu trong tháng 3/2025 không có nhiều biến động, duy trì ổn định so với các tháng 1 và 2/2025.
Tại thời điểm đầu tháng tháng 3/2025, giá lợn hơi trên cả nước có xu hướng tăng mạnh so với tháng trước đó, giá dao động trong khoảng từ 72.000 – 80.000 đồng/kg, tăng từ 8.000 – 12.000 đồng/kg so với các tháng quý IV/2024. Cụ thể, giá lợn hơi tại khu vực miền Bắc tăng 1.000 đồng/kg tại Thái Bình và Bắc Giang, cùng đạt 75.000 đồng/kg, cao nhất khu vực; Phú Thọ tăng lên 74.000 đồng/kg; Hà Nam tăng lên 73.000 đồng/kg. Tại các tỉnh thành phố còn lại trong vùng, giá lợn hơi duy trì đi ngang trong khoảng 72.000 – 74.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, mức giá 80.000 đồng/kg đã xuất hiện tại Lâm Đồng và Bình Thuận. Giá lợn hơi khu vực này đang được giao dịch trong khoảng từ 73.000 – 80.000 đồng/kg, trong đó Quảng Trị, Hà Tĩnh và Khánh Hòa là những địa phương có giá lợn hơi thấp nhất khu vực. Tại khu vực miền Nam, giá lợn hơi tiếp tục lập đỉnh, tại “thủ phủ chăn nuôi” Đồng Nai, lên mức 81.000 đồng/kg. Cùng điều chỉnh tăng một giá, TP.HCM và Long An thịt lợn hơi đạt 80.000 đồng/kg; An Giang có giá 78.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm thịt bò, thịt gia cầm nhìn chung trên địa bàn cả nước, giá có xu hướng tăng cao trong các tháng 1 và đầu tháng 2/2025 vì nhu cầu tăng mạnh vào thời điểm trước tết Nguyên đán. Thời điểm đầu tháng 1/2025, giá thịt bò ở nhiều địa phương ghi nhận tăng ở mức 10 – 20% so với các tháng trong quý IV/2024, giá thịt bò loại 1 trung bình đạt 255.000 đồng/kg. Sản phẩm trứng gia cầm thời điểm đầu tháng 3/2025 sau đà tăng giá ở các tháng trước đã quay đầu đột ngột giảm khiến người chăn nuôi lao đao. Theo ghi nhận, giá trứng gia cầm đã giảm mạnh trung bình từ 2.200 đồng/quả (giảm 600 đồng/quả so với các tháng cuối quý IV/2024).
Giá tôm tại các tỉnh ĐBSCL trong tháng 3/2025 tiếp tục duy trì ở mức cao, tăng cao nhất trong 3 tháng qua; giá tôm sú, tôm thẻ chân trắng thương phẩm tăng từ 3.000 – 15.000 đồng/kg. Theo ghi nhận tại Bạc Liêu, Cà Mau giá tôm thẻ có xu hướng tăng mạnh. Cụ thể, hiện tại, Tôm thẻ nguyên liệu loại 30 – 40 con/kg giá từ 160.000 – 180.000 đồng/kg, loại 50 – 70 con/kg giá từ 110.000 – 130.000 đồng/kg, loại 80 – 100 con/kg giá từ 90.000 – 95.000 đồng/kg. Đây là mức giá tôm thẻ chân trắng tăng cao nhất trong vòng 3 tháng qua. Một số loại mặt hàng thuỷ hải sản khác như: cua, mực, cá… cũng có xu hướng tăng giá nhẹ trong tháng 1 và tháng 2 do sức mua tăng để chuẩn bị cho tết Nguyên đán 2025. Tuy nhiên bước vào cuối tháng 3/2025 giá cả các mặt hàng thuỷ hải sản có xu hướng giảm nhanh do nhu cầu giảm, sức mua yếu hơn so với các tháng trước đó.
Tại thời điểm đầu tháng 3/2025, các mặt hàng rau xanh giá tăng cao do nguồn cung giảm, nguyên nhân được cho là do thời tiết mưa lớn liên tục khiến nhiều vùng trồng rau bị ảnh hưởng cùng với đó là một số loại rau củ vụ đông đã hết vụ. Theo ghi nhận tại các chợ truyền thống trên địa bàn Hà Nội, hầu hết các loại rau xanh đều tăng giá so với tháng trước đó. Giá rau xanh đã tăng từ 30 – 50% so với thời điểm trước đợt rét đậm. Một số loại rau như cải ngọt, rau cải cúc, bắp cải… đều có mức giá cao hơn đáng kể. Cụ thể, theo khảo sát, rau cải cúc từ mức 10.000 đồng/bó đã tăng lên 15.000 đồng/bó, rau muống từ 12.000 đồng/kg tăng lên 18.000 đồng/kg, bắp cải cũng tăng từ 14.000 đồng/kg lên 20.000 đồng/kg. Nhiều tiểu thương dự báo nếu thời tiết tiếp tục mưa rét, giá rau xanh sẽ còn tăng mạnh hơn nữa. Tại thị trường rau quả lớn nhất cả nước là Lâm Đồng, trong tháng 3/2025, do nhu cầu thị trường tiêu thụ tăng cao nên giá trung bình các loại nông sản như xà lách, đậu leo, súp lơ xanh, cải bó xôi,… đều tăng nhẹ và có xu hướng duy trì ổn định do nguồn cung đảm bảo vì không phải chịu ảnh hưởng của thời tiết xấu như các tỉnh miền Bắc.
(Nguồn: Tham khảo tại Website một số Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương trên cả nước và một số chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp).
II. GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRONG TỈNH
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…
Tại thị trường lúa gạo Thanh Hóa, theo khảo sát tại một số chợ lớn trên địa bàn tỉnh như: TP. Thanh Hóa, Thọ Xuân, Nghi Sơn…giá lúa gạo tại các thời điểm được khảo sát trong quý I/2025 giá gạo các loại có xu hướng tăng cao tại thời điểm tháng 1, tháng 2/2025 và có xu hướng giảm nhẹ trong tháng 3/2025 ở một số mặt hàng gạo bình dân. Giá trung bình một số loại gạo thông dụng như: Quy Năm, BC, Bắc Thịnh, Tám Thơm…tại thời điểm đầu tháng 3/2025, giá gạo BC và gạo Q5 có giá lần lượt 16.000 đồng/kg và 15.214 đồng/kg, giá gạo Bắc Thịnh 17.643 đồng/kg; gạo Tám Thơm cùng đứng ở mức giá 20.143 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: ngô, đậu…tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm tháng 3/2025 vẫn duy trì ổn định so với các tháng trước đó.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ lúa gạo không tăng cao kết hợp với thời điểm thu hoạch vụ Đông Xuân vào tháng 5/2025 sẽ khiến nguồn cung lúa gạo trong tỉnh dồi dào, dự báo giá lúa gạo có thể duy trì ổn định và có thể giảm nhẹ trong các tháng cuối quý II/2025. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: ngô, đậu… dự báo giá có thể vẫn duy trì, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang quý II/2025 có thể duy trì sản lượng nếu thời tiết thuận lợi và không xảy ra trường hợp thời tiết cực đoan như: sương muối, mưa lớn kéo dài.
- Giá sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ trên địa bàn toàn tỉnh, giá các sản phẩm rau quả tại thời điểm đầu tháng 3/2025 có xu hướng tăng cao so với các tháng trước đó, giá các loại rau xanh bước qua vụ Đông như: bắp cải, cải ngọt, khoai tây, cà chua, su hào…. giá tăng trở lại sau thời gian dài giữ giá từ 500 – 3.500 đồng/kg. Đối với mặt hàng trái cây các loại, giá các mặt hàng này đã ổn định và tăng nhẹ vào thời điểm cuối tháng 1/2025 do sức mua tăng nhanh vào thời điểm trước tết Nguyên đán 2025 và dần bình ổn trở lại vào thời điểm cuối tháng 3/2025 do sức mua giảm.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang quý II/2025 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể vẫn sẽ duy trì ổn định. Ngoài ra, do tình hình thời tiết có thể sẽ diễn biến thất thường với mưa lớn kéo dài gây ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng các loại sản phẩm rau, củ, quả. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong quý II/2025 sẽ duy trì ổn định, giá có thể tăng cao ở một số loại rau màu vụ Đông đã hết vụ khiến nguồn cung sụt giảm mạnh.
- Giá sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ trên địa bàn toàn tỉnh, giá thịt lợn hơi trong tỉnh đã tăng nhanh theo giá chung cả nước, giá thịt lợn hơi trung bình tại thời điểm đầu tháng 3/2025 tăng lên mức 72.571 đồng/kg (tăng 10.000 đồng/kg so với các tháng cuối năm 2024). Nguyên nhân được cho là do nhu cầu tăng nhanh đột biến so với thời điểm trước, trong và sau tết. Ngoài ra, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp khiến nguồn cung cũng sụt giảm. Giá các mặt hàng thịt bò, thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định và có xu hướng tăng nhẹ vào cuối tháng 1, đầu tháng 2/2025 do bước vào kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Sản phẩm trứng gia cầm sau thời gian hồi phục giá đã giảm mạnh trong tháng 3/2025, ghi nhận tại các điểm chợ khảo sát, giá trứng gà ta tại thời điểm đầu tháng 3/2025 có giá trung bình dao động từ 3.143 đồng/quả (giảm 500 đồng so với tháng 12/2024), giá trứng gà công nghiệp tại thời điểm đầu tháng 3/2025 giảm xuống còn 2.371 đồng/quả (giảm 450 đồng/quả so với tháng 12/2024).
Giá cả các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh như: ngao, tôm, mực, cá các loại… có xu hướng tăng cao vào thời điểm cuối tháng 1 và đầu tháng 2/2025 do bước vào kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2025. Tuy nhiên, bước sang tháng 3/2025, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng thuỷ hải sản giảm mạnh do nhu cầu giảm vì lượng thực phẩm tồn đọng nhiều sau Tết.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Về sản xuất, với tình hình giá lợn hơi tăng cao như hiện nay có thể người chăn nuôi sẽ tái đàn tăng sản lượng, các cấp nhà điều hành, quản lý chăn nuôi cần lên kế hoạch cụ thể và có phương án để tránh tình trạng người chăn nuôi tái đàn ồ ạt dẫn đến nguồn cung dư thừa sẽ kéo giá lợn hơi xuống mức thấp. Dự báo giá thịt lợn hơi sẽ duy trì và giá có thể sẽ giảm vào thời điểm cuối quý II/2025. Dự báo tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trong tỉnh có thể sẽ tăng cao trong thời gian sắp tới. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản có thể duy trì ổn định và sẽ tăng nhanh vào những tháng 5 và tháng 6/2025 do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng này có thể tăng cao khi các điểm du lịch biển như: Sầm Sơn, Hải Tiến bước vào dịp cao điểm (là thời điểm nhu cầu tiêu thụ thuỷ hải sản tăng cao nhất trong năm).
Đối với sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm, với tình hình nhu cầu không có nhiều biến động, dự báo giá cả các sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm vẫn duy trì ổn định. Đối với mặt hàng trứng gia cầm, dự báo giá có thể duy trì hoặc tăng nhẹ vào thời điểm bước sang quý II/2025 do nhu cầu tăng trở lại. Tuy nhiên, khuyến cáo người chăn nuôi gia cầm lấy trứng vẫn nên thận trọng, không nên tăng sản lượng ồ ạt để tránh tình trạng nguồn cung dư thừa.
BẢNG THAM KHẢO GIÁ CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TÍNH ĐẾN NGÀY 25/3/2025
(ĐVT: Đồng)
| SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP | ĐVT | GIÁ TB THÁNG 1 | GIÁ TB THÁNG 2 | GIÁ TB THÁNG 3 | GIÁ TB 3 THÁNG | ||
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | ||||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg ( bán lẻ) | 19.429 | 20.000 | 19.000 | 19.476 | |
| 2 | Cua bể | Kg ( bán lẻ) | 408.571 | 408.571 | 397.143 | 404.762 | |
| 3 | Ghẹ đỏ | Kg ( bán lẻ) | 342.857 | 354.286 | 334.286 | 343.810 | |
| 4 | Cá Thu tươi | Kg ( bán lẻ) | 232.143 | 226.429 | 225.714 | 228.095 | |
| 5 | Mực trứng | Kg ( bán lẻ) | 244.286 | 247.143 | 242.857 | 244.762 | |
| 6 | Tôm thẻ (cỡ 20-25 con/kg) | Kg ( bán lẻ) | 267.143 | 275.714 | 260.000 | 267.619 | |
| 7 | Cá Rô Phi | Kg ( bán lẻ) | 43.571 | 42.143 | 41.429 | 42.381 | |
| 8 | Cá chép | Kg ( bán lẻ) | 65.000 | 62.143 | 59.286 | 62.143 | |
| 9 | Cá quả | Kg ( bán lẻ) | 75.000 | 75.000 | 70.714 | 73.571 | |
| 10 | Cá trắm | Kg ( bán lẻ) | 75.714 | 74.286 | 68.571 | 72.857 | |
| II | Sản phẩm chăn nuôi | ||||||
| 1 | Gà ta | Kg ( bán lẻ) | 124.286 | 124.286 | 121.429 | 123.333 | |
| 2 | Gà công nghiệp | Kg ( bán lẻ) | 73.571 | 73.857 | 71.571 | 73.000 | |
| 3 | Vịt sống | Kg ( bán lẻ) | 62.857 | 61.429 | 61.143 | 61.810 | |
| 4 | Thịt bò loại 1 | Kg ( bán lẻ) | 247.143 | 247.857 | 243.571 | 246.190 | |
| 5 | Thịt lợn hơi | Kg | 66.857 | 69.429 | 72.571 | 69.619 | |
| 6 | Trứng gà ta | Quả | 3.429 | 3.157 | 3.143 | 3.243 | |
| 7 | Trứng gà công nghiệp | Quả | 2.371 | 2.229 | 2.200 | 2.267 | |
| 8 | Trứng vịt thường | Quả | 2.700 | 2.571 | 2.571 | 2.614 | |
| III | Sản phẩm trồng trọt | ||||||
| Sản phẩm cây có hạt | |||||||
| 1 | Gạo BC | Kg ( bán lẻ) | 16.500 | 16.500 | 16.000 | 16.333 | |
| 2 | Gạo Quy Năm | Kg ( bán lẻ) | 16.071 | 15.857 | 15.214 | 15.714 | |
| 3 | Gạo Tám Thơm | Kg ( bán lẻ) | 21.357 | 21.214 | 20.143 | 20.905 | |
| 4 | Gạo Bắc Thịnh | Kg ( bán lẻ) | 18.571 | 18.500 | 17.643 | 18.238 | |
| 5 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg ( bán lẻ) | 38.571 | 38.000 | 37.857 | 38.143 | |
| 6 | Ngô nếp | Chục | 40.714 | 42.857 | 40.000 | 41.190 | |
| 7 | Ngô ngọt | Chục | 63.571 | 68.571 | 62.857 | 65.000 | |
| 8 | Khoai lang vàng | Kg ( bán lẻ) | 21.143 | 22.429 | 22.000 | 21.857 | |
| 9 | Đậu tương | Kg ( bán lẻ) | 33.556 | 33.444 | 33.333 | 33.444 | |
| 10 | Đậu đen | Kg ( bán lẻ) | 61.111 | 61.000 | 60.556 | 60.889 | |
| 11 | Lạc bóc vỏ | Kg ( bán lẻ) | 63.111 | 62.889 | 62.889 | 62.963 | |
| Sản phẩm cây ăn quả | |||||||
| 1 | Cam Sành | Kg ( bán lẻ) | 20.571 | 21.714 | 19.857 | 20.714 | |
| 2 | Dưa hấu | Kg ( bán lẻ) | 14.857 | 14.429 | 13.714 | 14.333 | |
| 3 | Ổi | Kg ( bán lẻ) | 20.143 | 19.571 | 18.857 | 19.524 | |
| 4 | Xoài | Kg ( bán lẻ) | 24.000 | 24.714 | 24.143 | 24.286 | |
| 5 | Bưởi diễn | Kg ( bán lẻ) | 12.143 | 12.286 | 12.286 | 12.238 | |
| 6 | Dứa | Kg ( bán lẻ) | 12.429 | 12.143 | 12.143 | 12.238 | |
| 7 | Dưa vàng | Kg ( bán lẻ) | 39.333 | 40.222 | 38.222 | 39.259 | |
| Sản phẩm Rau, củ đậu các loại | |||||||
| 1 | Hành khô | Kg ( bán lẻ) | 40.000 | 36.429 | 35.429 | 37.286 | |
| 2 | Tỏi | Kg ( bán lẻ) | 45.857 | 45.857 | 45.857 | 45.857 | |
| 3 | Đậu co ve(xanh) | Kg ( bán lẻ) | 20.714 | 22.429 | 19.571 | 20.905 | |
| 4 | Rau cải ngọt | Kg ( bán lẻ) | 14.286 | 19.143 | 16.000 | 16.476 |
| 5 | Dưa chuột | Kg ( bán lẻ | 16.857 | 18.571 | 17.286 | 17.571 |
| 6 | Cà chua | Kg ( bán lẻ) | 15.556 | 14.778 | 14.889 | 15.074 |
| 7 | Hành tây | Kg ( bán lẻ) | 17.286 | 17.143 | 17.000 | 17.143 |
| 8 | Khoai tây | Kg ( bán lẻ) | 16.889 | 16.889 | 16.778 | 16.852 |
| 9 | Bắp cải | Kg ( bán lẻ) | 8.714 | 9.429 | 10.143 | 9.429 |
Mạnh Tùng