DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ LOẠI NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG TỈNH VÀ CẢ NƯỚC QUÝ II NĂM 2025
I. TÌNH HÌNH CHUNG THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
- Thị trường quốc tế:
Tại thị trường gạo thế giới, tại một số Quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu, giá gạo xuất khẩu của Ấn Độ giảm xuống mức thấp do nguồn cung dồi dào khi nhiều nơi ở Ấn Độ bước vào vụ thu hoạch. Thời điểm đầu tháng 6/2025 giá gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ có giá bán từ 375-381 USD/tấn. Trong khi đó tại thị trường gạo Thái Lan, thị trường gạo cũng có phần trầm lắng, tại thời điểm đầu tháng 6/2025 giá gạo 5% tấm của Thái Lan được chào bán ở mức 405-410 USD/tấn.
Ở thị trường ngô thế giới, giá ngô tại các thị trường xuất khẩu chính trên thế giới trong tháng 5/2025 giảm so với tháng 4/2025, ngoại trừ giá ngô của Ukraine tăng. Cụ thể, giá ngô Argentina giảm 12 USD/tấn xuống còn 207 USD/tấn và giá ngô Brazil giảm 16 USD/tấn xuống còn 207 USD/tấn do áp lực từ giá thầu cạnh tranh của Mỹ làm giảm giá. Giá ngô Mỹ giảm 6 USD/tấn xuống còn 208 USD/tấn do nhu cầu giảm từ mức cao của những tháng trước. Trong khi đó, giá ngô Ukraine tăng 8 USD/tấn lên 248 USD/tấn do nguồn cung cây trồng cũ khan hiếm khiến nguồn cung sụt giảm.
Tại thị trường đậu tương thế giới, giá đậu tương tại một số thị trường xuất khẩu hàng đầu như Mỹ, Brazil trong tháng 5/2025 ghi nhận tăng nhẹ so với tháng 4/2025, với mức giá trung bình là 10,5 USD/bushel (1 bushel đậu tương = 27,2 kg).
Tại thị trường thịt lợn Trung Quốc, giá thịt lợn hơi trung bình tiếp tục tăng nhẹ trong tháng 4/2025, tăng hơn 1,9% so với tháng 3, lên 14,87 NDT/kg. Tại thị trường nhập khẩu thịt lợn lớn nhất vào Việt Nam là Nga (chiếm 51,68%), vào thời điểm đầu tháng 5/2025, giá thịt lợn đông lạnh của Nga nhập về Việt Nam ghi nhận trung bình ở mức 2.672 USD/tấn (68.055 đồng/kg).
Tại thị trường tôm Trung Quốc, vào thời điểm giữa tháng 4/2025, giá tôm nhìn chung có xu hướng tăng nhẹ. Cụ thể, tại tỉnh Quảng Đông – vùng nuôi tôm lớn nhất Trung Quốc – giá tôm 60 con/kg tăng nhẹ, lên mức 5,36 USD/kg. Trong khi đó, tại thị trường tôm khu vực Đông Nam Á, cụ thể là Thái Lan, giá tôm thẻ chân trắng 60 con/kg vẫn giữ mức trung bình 4,69 USD/kg vào thời điểm giữa tháng 4/2025.
(Nguồn: Tham khảo tại Website của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công thương và một số các chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp,….).
- Thị trường trong nước:
Trên thị trường xuất khẩu, tại thời điểm đầu tháng 6/2025, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng nhẹ và có xu hướng duy trì so với các tháng trong quý I/2025. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) giá gạo xuất khẩu loại gạo 5% tấm có giá 396 USD/tấn. Trong khi đó tại thị trường gạo trong nước, giá gạo không có nhiều biến động, ghi nhận tại nhiều địa phương như: Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang…, giá gạo có xu hướng giảm nhẹ ở một số loại gạo. Cụ thể, tại các chợ lẻ, giá gạo tẻ thường dao động quanh mốc 14.000 – 15.000 đồng/kg (giảm 1.000 đồng/kg so với tháng 4/2025) ; gạo thơm Thái hạt dài giá dao động trong khoảng từ 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg. Giá ngô và một số loại đậu trong tháng 6/2025 không có nhiều biến động, duy trì ổn định so với các tháng 4 và 5/2025.
Tại thời điểm đầu tháng 6/2025, giá lợn hơi trên cả nước vẫn giữ ở mức cao và có xu hướng giảm so với tháng trước đó, giá dao động trung bình trong khoảng từ 68.000 – 74.000 đồng/kg, giảm từ 4.000 – 6.000 đồng/kg so với các tháng quý I/2025. Cụ thể, giá lợn hơi tại khu vực miền Bắc giảm 3.000 đồng/kg tại Thái Bình và Bắc Giang, cùng đạt 68.000 đồng/kg; Phú Thọ giảm xuống 69.000 đồng/kg; Hà Nam giảm 68.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, mức giá cao nhất ghi nhận 74.000 đồng/kg tại Lâm Đồng và Bình Thuận. Trong đó Quảng Trị, Hà Tĩnh và Khánh Hòa là những địa phương có giá lợn hơi thấp nhất khu vực, giá lợn hơi khu vực này ghi nhận ở mức 69.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Nam, giá lợn hơi tiếp tục giảm tại nhiều địa phương, tại “thủ phủ chăn nuôi” Đồng Nai, xuống mức 74.000 đồng/kg. Cùng điều chỉnh giảm một giá, TP.HCM và Long An thịt lợn hơi đạt 74.000 đồng/kg; An Giang có giá 73.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm thịt bò, thịt gia cầm nhìn chung trên địa bàn cả nước, giá có xu hướng giảm nhẹ trong các tháng 4 và đầu tháng 5/2025 vì nhu cầu tiêu thụ giảm. Thời điểm đầu tháng 5/2025, giá thịt bò ở nhiều địa phương ghi nhận giảm ở mức 10 – 15% so với các tháng trong quý I/2025, giá thịt bò loại 1 trung bình đạt 249.000 đồng/kg. Sản phẩm trứng gia cầm thời điểm đầu tháng 6/2025 sau đà giảm giá mạnh tại thời điểm quý I/2025 giá trứng gia cầm đã tăng nhẹ trở lại do nhu cầu tiêu thụ tăng, giá trứng gia cầm bán lẻ trung bình từ 2.750 đồng/quả (tăng 550 đồng/quả so với các tháng quý I/2025).
Giá tôm tại các tỉnh ĐBSCL trong tháng 5/2025 có chiều hướng giảm nhẹ do ảnh hưởng chung của thị trường tôm thế giới. Theo ghi nhận tại Bạc Liêu, Cà Mau giá tôm sú, tôm thẻ có xu hướng giảm nhẹ do nhu cầu giảm mạnh. Cụ thể, tôm sú cỡ 20-25 con/kg tại đầm các tỉnh ĐBSCL giảm khoảng 10.000 đồng/kg so với đầu tháng 2/2025. Tôm thẻ (40 con/kg) tại đầm giá 144.000 đồng/kg (giảm 2.000 đồng/kg so với tháng 3/2025) và tôm thẻ (30 con/kg) tại đầm giá 165.000 đồng/kg (giảm 4.500 đồng/kg so với tháng 3/2025).
Một số loại mặt hàng thuỷ hải sản khác như: cua, mực, cá biển… cũng có xu hướng tăng giá mạnh trong tháng 5 và tháng 6 do sức mua tăng nhanh để chuẩn bị cho thị trường du lịch hè 2025; các sản phẩm cá nước ngọt giá vẫn duy trì ổn định.
Tại thời điểm đầu tháng 5/2025, các mặt hàng rau xanh giá giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì ở mức cao do nguồn cung tăng, trừ một số sản phẩm rau củ vụ đông đã qua vụ giá tăng nhẹ như: bắp cải, su hào,…. Theo ghi nhận tại các chợ truyền thống trên địa bàn Hà Nội, hầu hết các loại rau xanh giá đều có xu hướng giảm nhẹ so với các tháng quý I/2025. Cụ thể, theo khảo sát, cải chíp có giá trung bình 10.900 đồng/kg, bí xanh 19.900 đồng/kg, cà chua 15.000 đồng/kg… Tại thị trường rau quả lớn nhất cả nước là Lâm Đồng, trong tháng 5/2025, do nguồn cung thị trường ở một các loại nông sản vụ Đông như: xà lách, đậu leo, súp lơ xanh, cải bó xôi,… giảm mạnh nên giá các sản phẩm này tăng cao hơn so với các tháng trong quý I/2025.
(Nguồn: Tham khảo tại Website một số Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương trên cả nước và một số chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp).
II.GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRONG TỈNH
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…
Tại thị trường lúa gạo Thanh Hóa, theo khảo sát tại một số chợ lớn trên địa bàn tỉnh như: TP. Thanh Hóa, Thọ Xuân, Nghi Sơn…giá lúa gạo tại các thời điểm được khảo sát trong quý II/2025 giá gạo các loại có xu hướng giảm nhẹ so với các tháng trong quý I/2025 ở một số mặt hàng gạo bình dân. Giá trung bình một số loại gạo thông dụng như: Quy Năm, BC, Bắc Thịnh, Tám Thơm…tại thời điểm đầu tháng 6/2025 giảm nhẹ; cụ thể: giá gạo BC và gạo Q5 có giá lần lượt 15.000 đồng/kg và 14.500 đồng/kg, gạo Bắc Thịnh 18.500 đồng/kg; gạo Tám Thơm giảm nhẹ về mức giá 20.500 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: ngô, đậu…tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm tháng 6/2025 vẫn duy trì ổn định so với các tháng trước đó.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ lúa gạo không tăng cao, dự báo giá lúa gạo có thể đi ngang và duy trì ổn định trong các tháng quý III/2025. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: ngô, đậu… dự báo giá có thể vẫn duy trì, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang quý III/2025 có thể duy trì sản lượng nếu thời tiết thuận lợi và không xảy ra trường hợp thời tiết cực đoan như: sương muối, mưa lớn kéo dài.
- Giá sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ trên địa bàn toàn tỉnh, giá các sản phẩm rau quả tại thời điểm đầu tháng 6/2025 có xu hướng giảm nhẹ so với các tháng trước đó, giá các loại rau xanh bước qua vụ Đông như: bắp cải, cải ngọt, khoai tây, cà chua, su hào…. giá vẫn duy trì ở mức cao do nguồn cung sụt giảm. Đối với mặt hàng trái cây các loại, giá các mặt hàng này đã ổn định và duy trì vào thời điểm cuối tháng 5/2025; một số sản phẩm trái cây vào vụ chính giá giảm mạnh như: dưa hấu (giá giảm từ 5.000 – 8.000 đồng/kg), dưa lê (giá giảm từ 3.000 – 5.000 đồng/kg),…
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang quý III/2025 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể vẫn sẽ duy trì ổn định. Ngoài ra, do tình hình thời tiết quý III/2025 bước vào mùa mưa bão có thể sẽ diễn biến thất thường với mưa lớn kéo dài gây ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng các loại sản phẩm rau, củ, quả. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong quý III/2025 sẽ tăng cao, giá một số loại rau màu vụ Đông đã hết vụ vẫn duy trì ổn định ở mức cao khi nguồn cung khan hiếm.
- Giá sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ trên địa bàn toàn tỉnh, giá thịt lợn hơi trong tỉnh đã tăng nhẹ theo giá chung cả nước, giá thịt lợn hơi trung bình tại thời điểm đầu tháng 6/2025 tăng lên mức 71.571 đồng/kg (tăng 1.285 đồng/kg so với tháng 5/2025 và 3.142 đồng/kg so với tháng 4/2025). Giá các mặt hàng thịt bò, thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định và có xu hướng tăng nhẹ vào cuối tháng 5, đầu tháng 6/2025 do nhu cầu tăng nhẹ. Sản phẩm trứng gia cầm sau thời gian hồi phục giá so với các tháng trong quý I/2025 đã giảm nhẹ trong tháng 6/2025. Ghi nhận tại các điểm chợ khảo sát, giá trứng gà ta tại thời điểm đầu tháng 6/2025 có giá trung bình dao động từ 3.286 đồng/quả (giảm 100 đồng so với tháng 4/2025), giá trứng gà công nghiệp tại thời điểm đầu tháng 6/2025 giảm xuống còn 2.086 đồng/quả (giảm 114 đồng/quả so với tháng 4/2025).
Giá cả các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh như: ngao, tôm, mực, cá các loại… có xu hướng tăng mạnh vào thời điểm bước sang tháng 5, 6 do bước vào kỳ nghỉ hè, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng thủy hải sản tăng đột biến tại các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa,…
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Về sản xuất, với tình hình giá lợn hơi đang được giá như hiện nay có thể người chăn nuôi sẽ tái đàn tăng sản lượng, các cấp nhà điều hành, quản lý chăn nuôi cần lên kế hoạch cụ thể và có phương án để tránh tình trạng người chăn nuôi tái đàn ồ ạt dẫn đến nguồn cung dư thừa sẽ kéo giá lợn hơi xuống mức thấp. Dự báo giá thịt lợn hơi sẽ duy trì và giá có thể sẽ giảm nhẹ vào thời điểm cuối quý III/2025. Dự báo tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trong tỉnh vẫn duy trì trong thời gian sắp tới. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản có thể duy trì ổn định và giảm dần vào thời điểm cuối tháng 9/2025 do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng này giảm mạnh khi kỳ nghỉ hè 2025 kết thúc.
Đối với sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm, với tình hình nhu cầu không có nhiều biến động, dự báo giá cả các sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm vẫn duy trì ổn định. Đối với mặt hàng trứng gia cầm, dự báo giá có thể duy trì hoặc tăng nhẹ vào thời điểm bước sang quý III/2025 do nhu cầu tăng trở lại. Tuy nhiên, khuyến cáo người chăn nuôi gia cầm lấy trứng vẫn nên thận trọng, không nên tăng sản lượng ồ ạt để tránh tình trạng nguồn cung dư thừa.
BẢNG THAM KHẢO GIÁ CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TÍNH ĐẾN NGÀY 10/6/2025
(ĐVT: Đồng)
| SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP | ĐVT | GIÁ TB THÁNG 4 | GIÁ TB THÁNG 5 | GIÁ TB THÁNG 6 | GIÁ TB QUÝ II | |
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | |||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg ( bán lẻ) | 20.000 | 20.857 | 20.143 | 20.333 |
| 2 | Cua bể | Kg ( bán lẻ) | 418.571 | 457.143 | 467.143 | 447.619 |
| 3 | Ghẹ đỏ | Kg ( bán lẻ) | 358.571 | 382.857 | 384.286 | 375.238 |
| 4 | Cá Thu tươi | Kg ( bán lẻ) | 226.429 | 231.429 | 231.429 | 229.762 |
| 5 | Mực trứng | Kg ( bán lẻ) | 252.857 | 278.571 | 285.714 | 272.381 |
| 6 | Tôm thẻ (cỡ 20-25 con/kg) | Kg ( bán lẻ) | 268.571 | 285.714 | 292.857 | 282.381 |
| 7 | Cá Rô Phi | Kg ( bán lẻ) | 45.714 | 45.714 | 45.000 | 45.476 |
| 8 | Cá chép | Kg ( bán lẻ) | 67.571 | 67.571 | 67.143 | 67.429 |
| 9 | Cá quả | Kg ( bán lẻ) | 78.571 | 77.857 | 77.857 | 78.095 |
| 10 | Cá trắm | Kg ( bán lẻ) | 82.143 | 80.714 | 80.714 | 81.190 |
| II | Sản phẩm chăn nuôi | |||||
| 1 | Gà ta | Kg ( bán lẻ) | 120.000 | 120.000 | 120.000 | 120.000 |
| 2 | Gà công nghiệp | Kg ( bán lẻ) | 70.714 | 71.429 | 72.143 | 71.429 |
| 3 | Vịt sống | Kg ( bán lẻ) | 62.143 | 59.714 | 59.714 | 60.524 |
| 4 | Thịt bò loại 1 | Kg ( bán lẻ) | 244.286 | 246.429 | 244.286 | 245.000 |
| 5 | Thịt lợn hơi | Kg | 68.429 | 70.286 | 71.571 | 70.095 |
| 6 | Trứng gà ta | Quả | 3.329 | 3.286 | 3.286 | 3.300 |
| 7 | Trứng gà công nghiệp | Quả | 2.200 | 2.086 | 2.086 | 2.124 |
| 8 | Trứng vịt thường | Quả | 2.571 | 2.557 | 2.571 | 2.567 |
| III | Sản phẩm trồng trọt | |||||
| Sản phẩm cây có hạt | ||||||
| 1 | Gạo BC | Kg ( bán lẻ) | 16.222 | 15.944 | 15.611 | 15.926 |
| 2 | Gạo Quy Năm | Kg ( bán lẻ) | 15.071 | 15.071 | 14.643 | 14.929 |
| 3 | Gạo Tám Thơm | Kg ( bán lẻ) | 21.143 | 20.571 | 20.429 | 20.714 |
| 4 | Gạo Bắc Thịnh | Kg ( bán lẻ) | 18.571 | 18.357 | 18.143 | 18.357 |
| 5 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg ( bán lẻ) | 36.429 | 36.143 | 36.071 | 36.214 |
| 6 | Ngô nếp | Chục | 42.143 | 38.571 | 38.571 | 39.762 |
| 7 | Ngô ngọt | Chục | 60.714 | 55.000 | 55.000 | 56.905 |
| 8 | Khoai lang vàng | Kg ( bán lẻ) | 22.857 | 22.429 | 19.571 | 21.619 |
| 9 | Đậu tương | Kg ( bán lẻ) | 33.000 | 32.444 | 32.222 | 32.556 |
| 10 | Đậu đen | Kg ( bán lẻ) | 58.000 | 59.444 | 57.333 | 58.259 |
| 11 | Lạc bóc vỏ | Kg ( bán lẻ) | 63.111 | 60.889 | 59.444 | 61.148 |
| Sản phẩm cây ăn quả | ||||||
| 1 | Cam Sành | Kg ( bán lẻ) | 19.143 | 19.857 | 20.143 | 19.714 |
| 2 | Dưa hấu | Kg ( bán lẻ) | 12.286 | 11.143 | 9.286 | 10.905 |
| 3 | Ổi | Kg ( bán lẻ) | 18.143 | 17.429 | 17.429 | 17.667 |
| 4 | Xoài | Kg ( bán lẻ) | 24.286 | 22.857 | 23.286 | 23.476 |
| 5 | Dưa lê | Kg ( bán lẻ) | 20.571 | 18.429 | 15.143 | 18.048 |
| 6 | Dứa | Kg ( bán lẻ) | 14.571 | 17.786 | 14.071 | 15.476 |
| 7 | Dưa vàng | Kg ( bán lẻ) | 37.778 | 37.556 | 38.000 | 37.778 |
| Sản phẩm Rau, củ đậu các loại | ||||||
| 1 | Hành khô | Kg ( bán lẻ) | 35.143 | 34.429 | 36.571 | 35.381 |
| 2 | Tỏi | Kg ( bán lẻ) | 46.429 | 46.571 | 48.000 | 47.000 |
| 3 | Bí xanh | Kg ( bán lẻ) | 16.143 | 16.000 | 15.571 | 15.905 |
| 4 | Rau cải ngọt | Kg ( bán lẻ) | 16.714 | 16.714 | 17.143 | 16.857 |
| 5 | Dưa chuột | Kg ( bán lẻ | 15.714 | 15.857 | 12.857 | 14.810 |
| 6 | Cà chua | Kg ( bán lẻ) | 13.778 | 12.889 | 13.667 | 13.444 |
| 7 | Hành tây | Kg ( bán lẻ) | 20.143 | 20.000 | 20.429 | 20.190 |
| 8 | Khoai tây | Kg ( bán lẻ) | 18.556 | 18.778 | 19.000 | 18.778 |
| 9 | Bắp cải | Kg ( bán lẻ) | 13.000 | 12.714 | 12.714 | 12.810 |
Mạnh Tùng