TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 2/2026
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…
Tại thị trường gạo Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: Chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị CoopMart (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Phủ Thọ, siêu thị The city (xã Thọ Xuân),… tại thời điểm khảo sát cuối tháng 2/2026 giá gạo một số loại có sự chênh lệch ở một số điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, giá trung bình gạo Bắc Thịnh tại điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn ghi nhận 16.750 đồng/kg thấp hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn và xã Sao Vàng có giá 19.000 đồng/kg. Ngoài ra, giá trung bình gạo Nếp cái hoa vàng tại điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn ghi nhận 38.500 đồng/kg cao hơn giá gạo ghi nhận tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 31.000 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: ngô ngọt, lạc, đậu tương,… tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm cuối tháng 2/2026 tại các điểm chợ/siêu thị có sự chênh lệch đáng kể giữa các điểm chợ. Cụ thể, sản phẩm đậu tương ở phường Sầm Sơn có giá 30.000 đồng/kg thấp hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 49.165 đồng/kg; sản phẩm lạc bóc bỏ ghi nhận ở điểm chợ/phường Nghi Sơn có giá 55.000 đồng/kg thấp hơn so với điểm chợ phường Hạc Thành có giá 82.500 đồng/kg và điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng có giá 92.500 đồng/kg. Sản phẩm ngô ngọt cũng ghi nhận giá biến động ở một số điểm chợ/siêu thị; cụ thể, tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành, giá ngô ngọt có giá 89.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị Sao Vàng và Nghi Sơn đều có chung mức giá trung bình 60.000 đồng/kg.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ gạo không cao thời điểm sau tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, dự báo giá gạo trong tháng 3/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có xu hướng bình ổn và giảm nhẹ (đặc biệt đối với sản phẩm gạo nếp). Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương… dự báo giá có thể vẫn duy trì ổn định, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 3/2026 có thể duy trì ổn định khi mà thời điểm các đợt rét đậm, rét hại đã kết thúc, thời tiết đã ấm dần lên thuận lợi cho việc trồng và chăm sóc các loại cây có hạt.
- Giá các sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, giá các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 2/2026 duy trì ổn định và bình ổn giá không có nhiều biến động giữa các điểm chợ như: bí xanh, bí đỏ, rau cải ngọt, khoai tây, su su, mồng tơi, bắp cải,… Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm chợ. Cụ thể, giá hành khô ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 63.165 đồng/kg cao hơn so với 2 điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn và xã Sao Vàng có giá lần lượt là: 27.000 đồng/kg và 28.500 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm tỏi khô ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 80.000 đồng/kg cao hơn so với 2 điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn và phường Sầm Sơn có cùng chung mức giá 35.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm măng tươi, giá ghi nhận ở điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 25.000 đồng/kg thấp hơn khá nhiều so với điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 44.100 đồng/kg. Sản phẩm măng khô cũng có sự biến động giá giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh; tại điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn măng khô có giá 350.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với 2 điểm chợ/siêu thị khác là Nghi Sơn và Bỉm Sơn đang có giá lần lượt là: 240.000 đồng/kg và 243.333 đồng/kg. Sản phẩm cà chua ghi nhận tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 16.500 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 10.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm cà chua cũng ghi nhận giá chênh lệch ở 2 điểm chợ/siêu thị Sầm Sơn và Nghi sơn đang có giá lần lượt là 18.000 đồng/kg so với 13.000 đồng/kg. Ở sản phẩm trái cây cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm chợ/siêu thị khảo sát. Cụ thể, sản phẩm cam canh tại điểm chợ/phường Hạc Thành có giá 30.000 đồng/kg thấp hơn so với điểm chợ/phường Sầm Sơn có giá 50.000 đồng/kg. Sản phẩm ổi cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm chợ phường Hạc Thành có giá 18.000 đồng/kg thấp hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn và phường Bỉm Sơn có giá lần lượt là 27.500 đồng/kg và 26.667 đồng/kg. Ở sản phẩm bưởi da xanh cũng có sự biến động giá ở một số điểm chợ/siêu thị; cụ thể: tại điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn bưởi da xanh có giá 55.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 35.000 đồng/kg. Đối với các sản phẩm rau, quả còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang tháng 3/2026 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể giảm nhẹ. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong tháng 3/2026 có thể giảm nhẹ và duy trì ổn định. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông giá có thể tăng cao trở lại do nguồn cung giảm khi kết thúc vụ Đông.
- Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, tại thời điểm cuối tháng 2/2026 giá thịt lợn trong tỉnh đã giảm nhẹ so với tháng 1/2026 theo giá chung cả nước, giá thịt lợn hơi trung bình trong tháng 2/2026 giảm về mức 77.867 đồng/kg. Giá thịt lợn ba chỉ và thịt lợn mông sấn có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ, thịt lợn mông sấn tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 172.500 đồng/kg, 140.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm chợ/siêu thị khác như: điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá lần lượt 135.000 đồng/kg, 131.667 đồng/kg; điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 136.500 đồng/kg, 131.500 đồng/kg. Nguyên nhân được cho là do nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh sau Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026. Giá các mặt hàng thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định và có xu hướng giảm nhẹ vào thời điểm cuối tháng 2/2026 do nhu cầu giảm; cụ thể, giá gà ta làm sẵn ở điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có giá 150.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị Hạc Thành có giá 124.000 đồng/kg. Tại điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn, Sao Vàng giá thịt vịt làm sẵn có cùng mức giá 90.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn, Nghi Sơn có mức giá 75.000 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gà công nghiệp giá vẫn duy trì trong tháng 2/2026 và có không có nhiều biến động giá giữa các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.
Giá cả các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh như: tôm, mực, cá thu, cá nước ngọt các loại… trong tháng 2/2026 có xu bình ổn và không có nhiều biến động tại các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn cả tỉnh. Duy chỉ có 2 sản phẩm là: ngao trắng và cua thịt giá cả có sự chênh lệch ở một số điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, sản phẩm ngao trắng ở điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 35.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với 2 điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn, Nghi Sơn đều có giá 24.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm cua thịt ghi nhận ở điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 450.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn và xã Sao Vàng có cùng mức giá 405.000 đồng/kg.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Với tình hình dịch bệnh bùng phát trên diện rộng và nhu cầu tiêu thụ giảm sau Tết, dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 3/2026 có thể giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì ở mức cao. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 3/2026 có thể tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh và giá cả biến động mạnh như trong năm 2025. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể duy trì ổn định để chuẩn bị bước vào vụ hè khi mà các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa bắt đầu trở lại đón khách du lịch.
Đối với sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm, với tình hình nhu cầu không tăng cao vào thời điểm đầu tháng 3/2026, dự báo giá cả các sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm có thể vẫn duy trì ổn định. Đối với mặt hàng trứng gia cầm, dự báo giá có thể duy trì hoặc giảm nhẹ vào thời điểm bước sang tháng 3/2026.
Mạnh Tùng
|
BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 2/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA (Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045) |
||||||||||
| Đơn vị tính: đồng | ||||||||||
|
SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP |
ĐVT (bán lẻ) | GIÁ TRUNG BÌNH | GIÁ TB CỦA TỈNH | |||||||
| Phường Hạc Thành | Phường Bỉm Sơn | Xã Sao Vàng | Phường Sầm Sơn |
Phường Nghi Sơn |
||||||
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | |||||||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg | 30.000 | 24.000 | 32.500 | 35.000 | 24.000 | 29.100 | ||
| 2 | Cua gạch | Kg | 530.000 | 570.000 | 480.000 | 550.000 | 605.000 | 547.000 | ||
| 3 | Cua thịt | Kg | 420.000 | 410.000 | 405.000 | 450.000 | 405.000 | 418.000 | ||
| 4 | Ghẹ đỏ | Kg | 220.000 | 246.667 | 233.333 | 250.000 | 275.000 | 245.000 | ||
| 5 | Cá Thu tươi | Kg | 190.000 | 233.333 | 263.800 | 220.000 | 255.000 | 232.427 | ||
| 6 | Mực ống | Kg | 250.000 | 293.333 | 254.500 | 240.000 | 330.000 | 273.567 | ||
| 7 | Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) | Kg | 220.000 | 230.000 | 204.000 | 220.000 | 250.000 | 224.800 | ||
| 8 | Cá Rô Phi | Kg | 40.000 | 41.667 | 42.500 | 40.000 | 47.500 | 42.333 | ||
| 9 | Cá chép | Kg | 50.000 | 55.000 | 55.000 | 55.000 | 60.000 | 55.000 | ||
| 10 | Cá quả | Kg | 70.000 | 76.667 | 77.500 | 70.000 | 82.500 | 75.333 | ||
| 11 | Cá trắm | Kg | 75.000 | 71.667 | 77.500 | 80.000 | 75.000 | 75.833 | ||
| II | Sản phẩm chăn nuôi | Kg | ||||||||
| 1 | Gà ta làm sẵn | Kg | 124.000 | 148.333 | 147.500 | 140.000 | 150.000 | 141.967 | ||
| 2 | Gà công nghiệp làm sẵn | Kg | 87.450 | 95.000 | 82.500 | 90.000 | 95.000 | 89.990 | ||
| 3 | Vịt làm sẵn | Kg | 85.000 | 75.000 | 90.000 | 90.000 | 75.000 | 83.000 | ||
| 4 | Thịt bò/trâu loại 1 | Kg | 250.000 | 250.000 | 247.500 | 260.000 | 255.000 | 252.500 | ||
| 5 | Thịt lợn mông sấn | Kg | 140.000 | 131.667 | 140.000 | 150.000 | 131.500 | 138.633 | ||
| 6 | Thịt lợn ba chỉ | Kg | 172.500 | 135.000 | 142.500 | 150.000 | 136.500 | 147.300 | ||
| 7 | Thịt lợn hơi | Kg | 78.000 | 77.333 | 77.500 | 79.000 | 77.500 | 77.867 | ||
| 8 | Trứng gà ta | Kg | 4.000 | 3.500 | 4.050 | 4.000 | 3.500 | 3.810 | ||
| 9 | Trứng gà công nghiệp | Kg | 3.125 | 3.133 | 3.375 | 3.500 | 3.000 | 3.227 | ||
| 10 | Trứng vịt thường | Kg | 3.500 | 3.233 | 3.400 | 3.500 | 3.100 | 3.347 | ||
| III | Sản phẩm trồng trọt | |||||||||
| Sản phẩm cây có hạt | ||||||||||
| 1 | Gạo BC | Kg | 17.000 | 17.333 | 17.500 | 18.000 | 16.000 | 17.167 | ||
| 2 | Gạo Bắc Thơm | Kg | 19.000 | 19.333 | 21.500 | 20.000 | 19.000 | 19.767 | ||
| 3 | Gạo Bắc Thịnh | Kg | 18.000 | 17.667 | 19.000 | 19.000 | 16.750 | 18.083 | ||
| 4 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg | 31.000 | 37.667 | 39.250 | 32.000 | 38.500 | 35.683 | ||
| 5 | Ngô nếp | Kg | 40.000 | 40.000 | 40.000 | 45.000 | 37.500 | 40.500 | ||
| 6 | Ngô ngọt | Kg | 89.500 | 66.667 | 60.000 | 70.000 | 60.000 | 69.233 | ||
| 7 | Khoai lang vàng | Kg | 31.450 | 26.667 | 27.500 | 30.000 | 30.000 | 29.123 | ||
| 8 | Đậu tương | Kg | 49.165 | 31.667 | 43.900 | 30.000 | 32.500 | 37.446 | ||
| 9 | Đậu đen | Kg | 66.300 | 54.333 | 66.750 | 60.000 | 52.500 | 59.977 | ||
| 10 | Lạc bóc vỏ | Kg | 82.500 | 58.333 | 92.500 | 70.000 | 55.000 | 71.667 | ||
| Sản phẩm cây ăn quả | ||||||||||
| 1 | Cam Sành | Kg | 21.250 | 18.000 | 17.500 | 20.000 | 20.500 | 19.450 | ||
| 2 | Cam canh | Kg | 30.000 | 42.000 | 39.000 | 50.000 | 48.000 | 41.800 | ||
| 3 | Dưa hấu | Kg | 21.950 | 22.333 | 23.250 | 25.000 | 23.500 | 23.207 | ||
| 4 | Ổi | Kg | 18.000 | 26.667 | 22.500 | 20.000 | 27.500 | 22.933 | ||
| 5 | Xoài | Kg | 30.000 | 33.333 | 39.500 | 32.000 | 35.000 | 33.967 | ||
| 6 | Bưởi Diễn | Kg | 8.000 | 9.333 | 10.000 | 10.000 | 9.000 | 9.267 | ||
| 7 | Bưởi da xanh | Kg | 43.450 | 48.333 | 50.750 | 35.000 | 55.000 | 46.507 | ||
| 8 | Dứa | Kg | 19.000 | 18.667 | 19.250 | 18.000 | 20.000 | 18.983 | ||
| 9 | Dưa vàng | Kg | 42.500 | 41.667 | 41.250 | 45.000 | 42.500 | 42.583 | ||
| 10 | Chuối xanh | Quả | 2.000 | 2.267 | 1.500 | 1.900 | 2.500 | 2.033 | ||
| 11 | Chuối vàng | Quả | 2.825 | 2.667 | 2.100 | 2.000 | 3.000 | 2.518 | ||
| Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại | ||||||||||
| 1 | Hành khô | Kg | 63.165 | 40.000 | 28.500 | 27.000 | 35.000 | 38.733 | ||
| 2 | Tỏi | Kg | 80.000 | 38.333 | 35.500 | 35.000 | 35.000 | 44.767 | ||
| 3 | Gừng | Kg | 31.000 | 39.000 | 28.500 | 30.000 | 41.000 | 33.900 | ||
| 4 | Nghệ | Kg | 28.950 | 28.333 | 23.500 | 25.000 | 30.000 | 27.157 | ||
| 5 | Nấm hương | Kg | 485.000 | 291.667 | 390.000 | 330.000 | 290.000 | 357.333 | ||
| 6 | Mục nhĩ | Kg | 235.000 | 138.333 | 181.500 | 140.000 | 140.000 | 166.967 | ||
| 7 | Hành tây | Kg | 26.000 | 15.667 | 19.000 | 20.000 | 15.000 | 19.133 | ||
| 8 | Ớt | Kg | 58.500 | 60.000 | 52.500 | 50.000 | 55.000 | 55.200 | ||
| 9 | Măng tươi | Kg | 44.100 | 28.333 | 42.750 | 25.000 | 30.000 | 34.037 | ||
| 10 | Măng khô | Kg | 300.000 | 243.333 | 307.500 | 350.000 | 240.000 | 288.167 | ||
| 11 | Bí xanh | Kg | 17.250 | 18.333 | 18.250 | 20.000 | 17.500 | 18.267 | ||
| 12 | Bí đỏ | Kg | 22.450 | 18.333 | 17.500 | 20.000 | 17.500 | 19.157 | ||
| 13 | Cà chua | Kg | 16.500 | 13.667 | 11.000 | 10.000 | 12.500 | 12.733 | ||
| 14 | Dưa chuột | Kg | 15.450 | 15.000 | 15.000 | 18.000 | 13.000 | 15.290 | ||
| 15 | Đậu co ve (xanh) | Kg | 17.500 | 15.667 | 19.000 | 20.000 | 14.000 | 17.233 | ||
| 16 | Rau cải ngọt | Kg | 13.000 | 10.667 | 10.000 | 10.000 | 13.500 | 11.433 | ||
| 17 | Khoai tây | Kg | 15.950 | 16.333 | 15.500 | 15.000 | 16.000 | 15.757 | ||
| 18 | Su su | Kg | 11.950 | 9.000 | 9.000 | 10.000 | 9.000 | 9.790 | ||
| 19 | Mồng tơi | Kg | 15.250 | 13.333 | 12.000 | 12.000 | 13.500 | 13.217 | ||
| 20 | Bắp cải | Kg | 7.950 | 7.000 | 8.000 | 7.000 | 7.000 | 7.390 | ||
| 21 | Su hào | Kg | 13.000 | 9.333 | 9.000 | 7.000 | 7.500 | 9.167 | ||
| 22 | Cà rốt | Kg | 14.950 | 15.000 | 13.000 | 12.000 | 13.500 | 13.690 | ||
Mạnh Tùng