TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 3/2026
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…
Tại thị trường gạo Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: Chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị CoopMart (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Phủ Thọ, siêu thị The city (xã Thọ Xuân),… tại thời điểm khảo sát cuối tháng 3/2026 giá gạo nếp cái hoa vàng có sự chênh lệch ở một số điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành và phường Sầm Sơn giá trung bình ghi nhận 30.000 đồng/kg thấp hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng có giá 37.250 đồng/kg, nguyên nhân của sự chênh lệch là do giá gạo nếp cái hoa vàng trong siêu thị The City Thọ Xuân, Yên Định cao hơn đáng kể so với các điểm chợ khác trong tỉnh. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: ngô ngọt, ngô nếp, lạc boc vỏ, đậu tương,… tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm cuối tháng 3/2026 tại các điểm chợ/siêu thị có sự chênh lệch đáng kể giữa các điểm chợ. Cụ thể, sản phẩm đậu tương ở phường Nghi Sơn có giá 26.500 đồng/kg thấp hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 34.500 đồng/kg; sản phẩm lạc bóc bỏ ghi nhận ở điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng có giá 91.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ phường Nghi Sơn, Bỉm Sơn có giá lần lượt là 56.000 đồng/kg, 57.000 đồng/kg. Sản phẩm ngô ngọt cũng ghi nhận giá biến động ở một số điểm chợ/siêu thị; cụ thể, tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành, giá ngô ngọt có giá 79.750 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị Nghi Sơn đều có mức giá trung bình 50.000 đồng/kg.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể vẫn giữ nguyên như trong thời gian qua, dự báo giá gạo trong tháng 4/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có xu hướng đi ngang và có thể tăng nhẹ do bất ổn tình hình xăng dầu trên thế giới đang neo ở mức cao khiến giá cả một số loại nông sản có thể tăng theo. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương… dự báo giá có thể vẫn duy trì ổn định, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 4/2026 có thể duy trì ổn định khi mà thời tiết đã ấm dần lên thuận lợi cho việc trồng và chăm sóc các loại cây có hạt.
- Giá các sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, giá các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 3/2026 duy trì ổn định và bình ổn giá không có nhiều biến động giữa các điểm chợ như: bí xanh, bí đỏ, bắp cải, su su, mồng tơi, su hào, cà rốt… Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, giá hành khô trung bình ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 63.165 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá: 25.000 đồng/kg; sự chênh lệch lớn này là do giá tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với điểm chợ/siêu thị Sầm Sơn. Tương tự, sản phẩm tỏi khô ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 84.500 đồng/kg cao hơn so với 2 điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng và phường Sầm Sơn có cùng chung mức giá 35.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm măng tươi, giá ghi nhận ở điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 25.000 đồng/kg thấp hơn khá nhiều so với điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 53.835 đồng/kg. Sản phẩm măng khô cũng có sự biến động giá giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh; tại điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn măng khô có giá 350.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với 2 điểm chợ/siêu thị khác là Nghi Sơn và Bỉm Sơn đang có giá lần lượt là: 215.000 đồng/kg và 211.667 đồng/kg. Sản phẩm mục nhĩ ghi nhận tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 235.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn và Nghi Sơn đều có giá 140.000 đồng/kg. Đối với sản phẩm dưa chuột cũng ghi nhận giá chênh lệch ở 2 điểm chợ/siêu thị Sầm Sơn và Nghi sơn đang có giá lần lượt là 18.000 đồng/kg so với 13.500 đồng/kg. Ở sản phẩm trái cây cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm chợ/siêu thị khảo sát. Cụ thể, sản phẩm cam canh tại điểm chợ/phường Nghi Sơn có giá 33.000 đồng/kg thấp hơn so với điểm chợ/phường Sầm Sơn có giá 45.000 đồng/kg. Sản phẩm ổi cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm chợ phường Hạc Thành có giá 15.000 đồng/kg thấp hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn và phường Bỉm Sơn có giá lần lượt là 22.500 đồng/kg và 21.333 đồng/kg. Đối với các sản phẩm rau, quả còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang tháng 4/2026 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể duy trì ổn định và tăng nhẹ. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong tháng 4/2026 có thể tăng nhẹ. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông như: bắp cải, su hào, khoai tây,… giá có thể tăng cao trở lại do nguồn cung giảm khi kết thúc vụ Đông.
- Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, tại thời điểm cuối tháng 3/2026 giá thịt lợn trong tỉnh đã giảm nhẹ so với tháng 2/2026 theo giá chung cả nước, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh tháng 3/2026 giảm về mức 67.333 đồng/kg (giảm gần 10.000 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng 2/2026). Giá thịt lợn ba chỉ có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 162.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm chợ/siêu thị khác như: điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn, Nghi Sơn đều có giá 125.000 đồng/kg, điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 120.000 đồng/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do giá thịt lợn ba chỉ tại siêu thị Co.op Mart có giá cao hơn đáng kể so với các điểm chợ trên địa bàn tỉnh. Giá các mặt hàng thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định vào thời điểm cuối tháng 3/2026 và có sự biến động tại một số điểm chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh; cụ thể, giá gà ta làm sẵn ở điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 141.667 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị Hạc Thành có giá 127.000 đồng/kg. Tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành giá thịt vịt làm sẵn có cùng mức giá 102.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn, Nghi Sơn có mức giá lần lượt là 75.000 đồng/kg và 77.500 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gia cầm các loại giá vẫn duy trì ổn định trong tháng 3/2026 và không có nhiều biến động giá giữa các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.
Giá cả các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh như: tôm, mực, cá thu, cá nước ngọt các loại… trong tháng 3/2026 có xu bình ổn và không có nhiều biến động tại các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn cả tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 4/2026 có thể tăng nhẹ nhưng vẫn duy trì ở mức thấp. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 4/2026 có thể tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh và giá cả giảm như hiện nay. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể tăng mạnh trong tháng 4/2026 (nhất là gần thời điểm nghỉ lễ 30/4, 1/5) khi mà các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa bắt đầu khai trương mùa du lịch hè 2026.
Đối với sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm, với tình hình nhu cầu không tăng cao vào thời điểm đầu tháng 4/2026, dự báo giá cả và tình hình sản xuất các sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm có thể vẫn duy trì ổn định.
Mạnh Tùng
|
BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 3/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA (Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045) |
||||||||||
|
Đơn vị tính: đồng |
||||||||||
| SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP | ĐVT (bán lẻ) | GIÁ TRUNG BÌNH | GIÁ TB CỦA TỈNH | |||||||
| Phường Hạc Thành | Phường Bỉm Sơn | Xã Sao Vàng | Phường Sầm Sơn | Phường Nghi Sơn | ||||||
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | |||||||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg | 30.000 | 26.667 | 31.000 | 35.000 | 27.500 | 30.033 | ||
| 2 | Cua gạch | Kg | 500.000 | 546.667 | 475.000 | 500.000 | 585.000 | 521.333 | ||
| 3 | Cua thịt | Kg | 400.000 | 373.333 | 405.000 | 400.000 | 365.000 | 388.667 | ||
| 4 | Ghẹ đỏ | Kg | 200.000 | 233.333 | 220.000 | 250.000 | 255.000 | 231.667 | ||
| 5 | Cá Thu tươi | Kg | 180.000 | 230.000 | 250.000 | 200.000 | 250.000 | 222.000 | ||
| 6 | Mực ống | Kg | 240.000 | 283.333 | 220.000 | 240.000 | 305.000 | 257.667 | ||
| 7 | Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) | Kg | 180.000 | 210.000 | 197.500 | 170.000 | 230.000 | 197.500 | ||
| 8 | Cá Rô Phi | Kg | 40.000 | 41.667 | 42.500 | 40.000 | 42.500 | 41.333 | ||
| 9 | Cá chép | Kg | 50.000 | 56.000 | 52.500 | 55.000 | 57.500 | 54.200 | ||
| 10 | Cá quả | Kg | 70.000 | 80.000 | 77.500 | 75.000 | 82.500 | 77.000 | ||
| 11 | Cá trắm | Kg | 70.000 | 71.667 | 75.000 | 75.000 | 75.000 | 73.333 | ||
| II | Sản phẩm chăn nuôi | Kg | ||||||||
| 1 | Gà ta làm sẵn | Kg | 127.000 | 141.667 | 140.000 | 130.000 | 135.000 | 134.733 | ||
| 2 | Gà công nghiệp làm sẵn | Kg | 91.500 | 93.333 | 82.500 | 90.000 | 92.500 | 89.967 | ||
| 3 | Vịt làm sẵn | Kg | 102.000 | 75.000 | 87.500 | 90.000 | 77.500 | 86.400 | ||
| 4 | Thịt bò/trâu loại 1 | Kg | 240.000 | 253.333 | 250.000 | 250.000 | 255.000 | 249.667 | ||
| 5 | Thịt lợn mông sấn | Kg | 120.000 | 120.000 | 125.000 | 130.000 | 120.000 | 123.000 | ||
| 6 | Thịt lợn ba chỉ | Kg | 162.500 | 125.000 | 130.000 | 120.000 | 125.000 | 132.500 | ||
| 7 | Thịt lợn hơi | Kg | 68.000 | 66.667 | 67.500 | 68.000 | 66.500 | 67.333 | ||
| 8 | Trứng gà ta | Kg | 4.000 | 3.500 | 3.950 | 3.500 | 3.500 | 3.690 | ||
| 9 | Trứng gà công nghiệp | Kg | 3.200 | 2.833 | 3.250 | 2.900 | 2.650 | 2.967 | ||
| 10 | Trứng vịt thường | Kg | 2.995 | 2.900 | 3.000 | 3.000 | 2.900 | 2.959 | ||
| III | Sản phẩm trồng trọt | |||||||||
| Sản phẩm cây có hạt | ||||||||||
| 1 | Gạo BC | Kg | 17.000 | 16.833 | 17.500 | 18.000 | 16.000 | 17.067 | ||
| 2 | Gạo Bắc Thơm | Kg | 19.000 | 19.000 | 20.500 | 20.000 | 19.000 | 19.500 | ||
| 3 | Gạo Bắc Thịnh | Kg | 18.000 | 17.333 | 18.500 | 19.000 | 17.000 | 17.967 | ||
| 4 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg | 30.000 | 35.000 | 37.250 | 30.000 | 35.000 | 33.450 | ||
| 5 | Ngô nếp | Kg | 30.000 | 35.333 | 35.000 | 40.000 | 35.000 | 35.067 | ||
| 6 | Ngô ngọt | Kg | 79.750 | 55.000 | 55.000 | 60.000 | 50.000 | 59.950 | ||
| 7 | Khoai lang vàng | Kg | 29.950 | 26.000 | 24.500 | 25.000 | 26.500 | 26.390 | ||
| 8 | Đậu tương | Kg | 34.500 | 28.667 | 42.900 | 30.000 | 26.500 | 32.513 | ||
| 9 | Đậu đen | Kg | 66.300 | 53.000 | 67.000 | 60.000 | 51.000 | 59.460 | ||
| 10 | Lạc bóc vỏ | Kg | 65.000 | 57.000 | 91.000 | 70.000 | 56.000 | 67.800 | ||
| Sản phẩm cây ăn quả | ||||||||||
| 1 | Cam Sành | Kg | 21.450 | 21.333 | 20.000 | 20.000 | 22.500 | 21.057 | ||
| 2 | Cam canh | Kg | 37.500 | 37.333 | 36.000 | 45.000 | 33.000 | 37.767 | ||
| 3 | Dưa hấu | Kg | 8.750 | 13.333 | 12.000 | 8.000 | 12.500 | 10.917 | ||
| 4 | Ổi | Kg | 15.000 | 21.333 | 20.000 | 20.000 | 22.500 | 19.767 | ||
| 5 | Xoài | Kg | 29.950 | 36.333 | 36.400 | 30.000 | 35.000 | 33.537 | ||
| 6 | Bưởi Diễn | Kg | 13.500 | 15.000 | 15.000 | 16.000 | 14.000 | 14.700 | ||
| 7 | Bưởi da xanh | Kg | 38.450 | 41.667 | 45.750 | 35.000 | 45.000 | 41.173 | ||
| 8 | Dứa | Kg | 17.000 | 15.667 | 17.250 | 15.000 | 15.000 | 15.983 | ||
| 9 | Dưa vàng | Kg | 40.000 | 42.333 | 40.000 | 45.000 | 43.500 | 42.167 | ||
| 10 | Chuối xanh | Quả | 1.725 | 1.483 | 900 | 900 | 1.600 | 1.322 | ||
| 11 | Chuối vàng | Quả | 3.500 | 3.067 | 1.550 | 1.100 | 3.200 | 2.483 | ||
| Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại | ||||||||||
| 1 | Hành khô | Kg | 63.165 | 34.000 | 27.500 | 25.000 | 32.500 | 36.433 | ||
| 2 | Tỏi | Kg | 84.500 | 43.333 | 35.000 | 35.000 | 42.500 | 48.067 | ||
| 3 | Gừng | Kg | 28.500 | 32.333 | 26.000 | 28.000 | 32.500 | 29.467 | ||
| 4 | Nghệ | Kg | 28.950 | 25.667 | 22.500 | 25.000 | 26.000 | 25.623 | ||
| 5 | Nấm hương | Kg | 284.000 | 290.000 | 377.500 | 330.000 | 305.000 | 317.300 | ||
| 6 | Mục nhĩ | Kg | 235.000 | 146.667 | 182.750 | 140.000 | 140.000 | 168.883 | ||
| 7 | Hành tây | Kg | 22.950 | 17.000 | 20.000 | 20.000 | 15.000 | 18.990 | ||
| 8 | Ớt | Kg | 40.450 | 45.000 | 40.000 | 40.000 | 37.500 | 40.590 | ||
| 9 | Măng tươi | Kg | 53.835 | 30.000 | 42.750 | 25.000 | 30.000 | 36.317 | ||
| 10 | Măng khô | Kg | 300.000 | 211.667 | 302.500 | 350.000 | 215.000 | 275.833 | ||
| 11 | Bí xanh | Kg | 15.250 | 16.000 | 13.500 | 15.000 | 16.000 | 15.150 | ||
| 12 | Bí đỏ | Kg | 21.950 | 15.667 | 14.500 | 15.000 | 16.000 | 16.623 | ||
| 13 | Cà chua | Kg | 12.950 | 10.667 | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.723 | ||
| 14 | Dưa chuột | Kg | 15.450 | 14.000 | 15.000 | 18.000 | 13.500 | 15.190 | ||
| 15 | Đậu co ve (xanh) | Kg | 21.500 | 19.667 | 21.000 | 22.000 | 20.000 | 20.833 | ||
| 16 | Rau cải ngọt | Kg | 19.500 | 14.667 | 11.000 | 10.000 | 15.000 | 14.033 | ||
| 17 | Khoai tây | Kg | 15.950 | 15.333 | 15.500 | 15.000 | 15.500 | 15.457 | ||
| 18 | Su su | Kg | 8.450 | 9.333 | 8.500 | 10.000 | 8.500 | 8.957 | ||
| 19 | Mồng tơi | Kg | 15.250 | 10.667 | 12.500 | 10.000 | 9.500 | 11.583 | ||
| 20 | Bắp cải | Kg | 9.250 | 9.000 | 8.000 | 8.000 | 8.000 | 8.450 | ||
| 21 | Su hào | Kg | 13.500 | 9.000 | 9.000 | 9.000 | 9.000 | 9.900 | ||
| 22 | Cà rốt | Kg | 15.450 | 16.000 | 11.000 | 12.000 | 15.000 | 13.890 | ||
Mạnh Tùng