TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 8/2026
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu,…
Tại thị trường các sản phẩm từ cây có hạt như: gạo, ngô, đậu,… ở Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Bỉm Sơn (phường Bỉm Sơn), chợ Sao Vàng (xã Sao Vàng), chợ Còng (Nghi Sơn),… tại thời điểm khảo sát trong tháng 8/2026, hầu hết giá đều tăng nhẹ so với tháng 7/2026, trừ một số sản phẩm gạo Bắc Thơm, Bắc Thịnh, đậu tương, đậu đỏ giá giảm nhẹ. Giá trung bình một số sản phẩm từ cây có hạt có sự chênh lệch giữa các điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành, sản phẩm đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ có giá lần lượt là 68.800 đồng/kg, 67.200 đồng/kg, 79.667 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 55.000 đồng/kg, 45.000 đồng/kg, 51.000 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm vừng ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 120.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 76.667 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá các sản phẩm đậu, vừng tại siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô,… trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể vẫn giữ nguyên như trong thời gian qua, tuy nhiên nguồn cung lúa gạo có thể hạn chế do chưa đến thời điểm thu hoạch vụ Hè Thu (tháng 10); dự báo giá gạo trong tháng 9/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có thể tăng giá nhẹ. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương, đậu các loại,… dự báo giá có thể tăng giảm nhẹ tuỳ theo nhu cầu của thị trường, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 9/2026 vẫn duy trì ổn định. Tuy nhiên, bước vào mùa mưa bão, khuyến cáo người nông dân cần chủ động lên kế hoạch mùa vụ và thường xuyên, liên tục cập nhật thông tin về tình hình thời tiết để có biện pháp ứng phó kịp thời.
- Giá các sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát nhanh tại các điểm khu vực chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, đa phần giá trung bình các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 8/2026 có xu hướng tăng cao ở hầu hết các mặt hàng so với tháng 7/2026 (trừ sản phẩm nấm hương giá giảm nhẹ). Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị. Cụ thể, giá hành khô, tỏi khô trung bình ghi nhận tại các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 105.000 đồng/kg và 72.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 52.000 đồng/kg và 45.000 đồng/kg; Sản phẩm nấm hương, mộc nhĩ ghi nhận tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 480.000 đồng/kg và 235.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có mức giá trung bình lần lượt là 282.500 đồng/kg và 133.750 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá hành khô, tỏi khô, nấm hương, mộc nhĩ tại siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ khác trong tỉnh. Tương tự, đối với sản phẩm rau cải ngọt và rau ngót giá ghi nhận ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành lần lượt là 25.000 đồng/kg và 33.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 17.250 đồng/kg và 21.250 đồng/kg. Sản phẩm cà chua ghi nhận tại điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá trung bình 26.500 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá là 20.000 đồng/kg.
Tương tự như đối với sản phẩm rau củ, trong thời điểm khảo sát trong tháng 8/2026, sản phẩm trái cây giá tăng ở tất cả các mặt hàng (trừ dưa lưới giá giảm nhẹ) so với tháng 7/2026. Tại các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm khu vực. Cụ thể, sản phẩm dưa vàng và dưa lưới tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn đều có cùng mức giá 50.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có mức giá lần lượt là 40.000 đồng/kg và 37.500 đồng/kg. Sản phẩm chuối xanh, chuối vàng cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 23.500 đồng/kg và 26.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 8.500 đồng/kg và 10.250 đồng/kg. Sản phẩm mít có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành là 16.500 đồng/kg so với 31.450 đồng/kg. Đối với các sản phẩm trái cây còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang tháng 9/2026 dự báo nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể duy trì ổn định và tăng nhẹ tại một số sản phẩm khi bước vào thời điểm mưa bão chính trong năm khiến nguồn cung thiếu hụt. Dự báo tình giá cả một số mặt hàng rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh trong tháng 9/2026 có thể tăng nhẹ, tuy nhiên tình hình sản xuất có thể bị ảnh hưởng nếu thời tiết diễn biến xấu (mưa bão kéo dài). Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông như: hành tây, rau cải,… giá có thể vẫn tiếp tục tăng cao do nguồn cung khan hiếm khi kết thúc vụ Đông.
- Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, trong tháng 8/2026 giá các sản phẩm chăn nuôi gia súc trên địa bàn tỉnh tăng giảm trái chiều ở một số mặt hàng so với tháng 7/2026 theo giá chung cả nước, trong đó, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh tháng 8/2026 giảm mạnh về mức 61.083 đồng/kg (giảm 8.717 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng 7/2026). Giá trung bình thịt lợn mông sấn, thịt lợn ba chỉ có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn mông sấn, thịt lợn ba chỉ tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 141.500 đồng/kg và 157.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ khác trong tỉnh như: điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt 112.500 đồng/kg và 117.500 đồng/kg; điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 116.667 đồng/kg và 125.000 đồng/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do giá thịt lợn mông sấn, thịt lợn ba chỉ tại siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành) có giá cao hơn đáng kể so với các điểm chợ còn lại khác trên địa bàn tỉnh. Chiều ngược lại, giá các mặt hàng thịt gia cầm tháng 8/2026 tăng nhẹ so với tháng 7/2026 và có sự biến động tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, giá gà ta làm sẵn ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá trung bình 117.500 đồng/kg thấp hơn so với các điểm khu vực chợ khác trong tỉnh như: điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 133.333 đồng/kg, điểm chợ khu vực xã Lam Sơn – Sao Vàng và phường Sầm Sơn cùng có chung mức giá 130.000 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gia cầm các loại giá trung bình tăng nhẹ trong tháng 8/2026 và không có nhiều biến động giá giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.
Giá cả hầu hết các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh trong tháng 8/2026 có xu hướng giảm nhẹ tất cả các mặt hàng so với tháng 7/2026. Nguyên nhân được cho là do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng hải sản phục vụ khách du lịch ở một số điểm du lịch biển nổi tiếng trong tỉnh như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà,…. đã giảm mạnh. Ngoài ra cũng có sự chênh lệch giá một số sản phẩm giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh; Cụ thể: giá ghẹ đỏ tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá trung bình 380.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá trung bình 220.000 đồng/kg, khu vực điểm chợ phường Nghi Sơn có giá trung bình 270.000 đồng/kg. Sản phẩm cá thu tươi cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn so với phường Hạc Thành có giá trung bình lần lượt là 232.500 đồng/kg so với 180.000 đồng/kg. Sản phẩm cá bạc má tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá trung bình 110.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn và Nghi Sơn đều có cùng mức giá trung bình 80.000 đồng/kg. Các loại thủy sản nước ngọt như: cá trắm, cá chép, cá quả, tôm thẻ,…giá giảm nhẹ so với tháng 7/2026 và không có sự chênh lệch nhiều giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 9/2026 có thể tăng nhẹ và duy trì ổn định. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 9/2026 có thể tăng nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh và tình hình mưa bão vào mùa cao điểm. Đối với các mặt hàng thuỷ hải sản, thời điểm đầu tháng 9 (mùng 2/9) giá các mặt hàng thuỷ hải sản trong tỉnh có thể tăng nhẹ do nhu cầu tăng cao phục vụ dịp lễ Quốc Khánh. Tuy nhiên, sau khi kết thúc nghỉ lễ, dự báo giá cả và tình hình nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể giảm dần khi mà các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa,… đã bước vào cuối vụ khai thác mùa du lịch 2026.
Đối với sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm, với tình hình nhu cầu có thể tăng cao vào thời điểm dịp lễ Quốc Khánh (2/9), dự báo giá cả và tình hình sản xuất các sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm có thể tăng cao trong thời điểm đầu tháng 9 và giảm dần khi kết thúc dịp nghỉ lễ.
Mạnh Tùng
|
BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 08/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA (Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045) |
Đơn vị tính: đồng
| SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP | ĐVT (bán lẻ) | Các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát |
GIÁ TB CỦA TỈNH THÁNG 08/2026 |
BIẾN ĐỘNG SO VỚI THÁNG 07/2026 | |||||
| Khu vực Phường Hạc Thành | Khu vực Phường Bỉm Sơn | Khu vực Xã Lam Sơn – Sao Vàng | Khu vực Phường Sầm Sơn | Khu vực Phường Nghi Sơn | |||||
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | ||||||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg (bán lẻ) | 30.000 | 28.333 | 30.500 | 27.000 | 33.000 | 29.767 | -300 |
| 2 | Cua gạch | Kg (bán lẻ) | 480.000 | 480.000 | 462.500 | 500.000 | 510.000 | 486.500 | -35.500 |
| 3 | Cua thịt | Kg (bán lẻ) | 430.000 | 400.000 | 410.000 | 430.000 | 410.000 | 416.000 | -25.583 |
| 4 | Ghẹ đỏ | Kg (bán lẻ) | 220.000 | 270.000 | 236.250 | 380.000 | 270.000 | 275.250 | -12.583 |
| 5 | Cá Thu tươi | Kg (bán lẻ) | 180.000 | 221.667 | 205.000 | 200.000 | 232.500 | 207.833 | -8.833 |
| 6 | Cá bạc má | Kg (bán lẻ) | 100.000 | 80.000 | 90.000 | 110.000 | 80.000 | 92.000 | + 1.467 |
| 7 | Mực ống | Kg (bán lẻ) | 290.000 | 256.667 | 292.500 | 270.000 | 275.000 | 276.833 | -13.167 |
| 8 | Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) | Kg (bán lẻ) | 220.000 | 213.333 | 215.000 | 240.000 | 210.000 | 219.667 | -5.167 |
| 9 | Cá Rô Phi | Kg (bán lẻ) | 40.000 | 40.000 | 40.000 | 45.000 | 43.000 | 41.600 | +283 |
| 10 | Cá Diêu hồng | Kg (bán lẻ) | 70.000 | 58.333 | 57.500 | 60.000 | 57.500 | 60.667 | +2.417 |
| 11 | Cá chép | Kg (bán lẻ) | 60.000 | 57.333 | 60.000 | 60.000 | 62.500 | 59.967 | – 100 |
| 12 | Cá quả | Kg (bán lẻ) | 70.000 | 74.000 | 72.750 | 70.000 | 72.500 | 71.850 | -1.417 |
| 13 | Cá trắm | Kg (bán lẻ) | 75.000 | 70.000 | 71.250 | 70.000 | 76.000 | 72.450 | – 183 |
| 14 | Ốc nhồi | Kg (bán lẻ) | 90.000 | 96.667 | 93.750 | 90.000 | 100.000 | 94.083 | +2.467 |
| 15 | Lươn nuôi | Kg (bán lẻ) | 110.000 | 96.667 | 106.250 | 120.000 | 97.500 | 106.083 | +9.250 |
| 16 | Ếch | Kg (bán lẻ) | 100.000 | 83.333 | 80.000 | 80.000 | 86.000 | 85.867 | +5.400 |
| II | Sản phẩm chăn nuôi | ||||||||
| 1 | Gà ta làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 117.500 | 133.333 | 130.000 | 130.000 | 125.000 | 127.167 | -83 |
| 2 | Gà công nghiệp làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 91.500 | 77.667 | 81.000 | 90.000 | 85.000 | 85.033 | +667 |
| 3 | Vịt sống làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 97.000 | 70.000 | 76.250 | 75.000 | 72.500 | 78.150 | + 1.250 |
| 4 | Thịt bò/trâu loại 1 | Kg (bán lẻ) | 292.500 | 260.000 | 266.250 | 280.000 | 255.000 | 270.750 | +3.917 |
| 5 | Thịt lợn mông sấn | Kg (bán lẻ) | 141.500 | 116.667 | 112.500 | 130.000 | 110.000 | 122.133 | +133 |
| 6 | Thịt lợn ba chỉ | Kg (bán lẻ) | 157.500 | 125.000 | 117.500 | 140.000 | 130.000 | 134.000 | -3.083 |
| 7 | Thịt lợn hơi | Kg (bán buôn) | 61.000 | 61.667 | 61.250 | 60.000 | 61.500 | 61.083 | -8.717 |
| 8 | Trứng gà ta | Quả (bán lẻ) | 4.095 | 4.067 | 4.125 | 4.500 | 3.800 | 4.117 | +148 |
| 9 | Trứng gà công nghiệp | Quả (bán lẻ) | 3.500 | 3.533 | 3.450 | 3.500 | 3.350 | 3.467 | +113 |
| 10 | Trứng vịt thường | Quả (bán lẻ) | 3.400 | 3.567 | 3.475 | 3.600 | 3.500 | 3.508 | +107 |
| III | Sản phẩm trồng trọt | ||||||||
| Sản phẩm cây có hạt | |||||||||
| 1 | Gạo ST (Thanh Hóa) | Kg (bán lẻ) | 30.000 | 26.333 | 27.000 | 26.000 | 26.500 | 27.167 | +83 |
| 2 | Gạo Bắc Thơm | Kg (bán lẻ) | 17.500 | 17.667 | 17.250 | 17.000 | 17.000 | 17.283 | -200 |
| 3 | Gạo Bắc Thịnh | Kg (bán lẻ) | 16.500 | 16.500 | 16.250 | 15.000 | 15.500 | 15.950 | -67 |
| 4 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg (bán lẻ) | 37.100 | 33.667 | 30.000 | 28.000 | 35.000 | 32.753 | +1.520 |
| 5 | Gạo nếp hạt cau | Kg (bán lẻ) | 35.000 | 33.000 | 33.750 | 35.000 | 33.000 | 33.950 | +317 |
| 6 | Ngô nếp | Bắp (bán lẻ) | 4.000 | 4.167 | 4.000 | 4.000 | 4.500 | 4.133 | +592 |
| 7 | Ngô ngọt | Bắp (bán lẻ) | 9.750 | 7.167 | 6.750 | 7.000 | 7.000 | 7.533 | +935 |
| 8 | Khoai lang vàng | Kg (bán lẻ) | 31.750 | 24.333 | 23.750 | 25.000 | 24.500 | 25.867 | +693 |
| 9 | Đậu tương | Kg (bán lẻ) | 34.500 | 30.333 | 26.250 | 30.000 | 32.500 | 30.717 | -67 |
| 10 | Đậu đen | Kg (bán lẻ) | 68.800 | 58.333 | 58.750 | 60.000 | 55.000 | 60.177 | +917 |
| 11 | Đậu xanh | Kg (bán lẻ) | 67.200 | 50.667 | 55.750 | 60.000 | 45.000 | 55.723 | +2.033 |
| 12 | Đậu đỏ | Kg (bán lẻ) | 79.667 | 51.667 | 55.000 | 60.000 | 51.000 | 59.467 | -450 |
| 13 | Lạc bóc vỏ | Kg (bán lẻ) | 60.000 | 61.667 | 60.000 | 60.000 | 62.500 | 60.833 | +500 |
| 14 | Vừng | Kg (bán lẻ) | 120.000 | 76.667 | 81.250 | 90.000 | 80.000 | 89.583 | +300 |
| Sản phẩm cây ăn quả | |||||||||
| 1 | Cam Sành | Kg (bán lẻ) | 33.450 | 26.667 | 26.250 | 30.000 | 26.500 | 28.573 | +4.283 |
| 2 | Dưa hấu | Kg (bán lẻ) | 18.950 | 13.333 | 13.750 | 15.000 | 13.500 | 14.907 | +2.017 |
| 3 | Ổi | Kg (bán lẻ) | 22.000 | 20.000 | 22.000 | 25.000 | 20.000 | 21.800 | +3.167 |
| 4 | Xoài | Kg (bán lẻ) | 33.450 | 31.667 | 33.750 | 35.000 | 29.000 | 32.573 | +1.883 |
| 5 | Bưởi da xanh | Kg (bán lẻ) | 45.450 | 46.667 | 43.750 | 45.000 | 45.000 | 45.173 | +1.500 |
| 6 | Dứa | Kg (bán lẻ) | 20.950 | 17.667 | 18.750 | 20.000 | 16.000 | 18.673 | +4.850 |
| 7 | Dưa vàng | Kg (bán lẻ) | 44.950 | 41.667 | 44.000 | 50.000 | 40.000 | 44.123 | +2.433 |
| 8 | Dưa Lê | Kg (bán lẻ) | 23.000 | 21.667 | 24.250 | 25.000 | 20.000 | 22.783 | +2.750 |
| 9 | Dưa lưới | Kg (bán lẻ) | 49.950 | 41.667 | 43.750 | 50.000 | 37.500 | 44.573 | -427 |
| 10 | Nhãn | Kg (bán lẻ) | 40.000 | 48.333 | 43.750 | 45.000 | 52.500 | 45.917 | +8.650 |
| 11 | Chuối xanh | Kg (bán lẻ) | 23.500 | 11.000 | 8.500 | 10.000 | 12.000 | 13.000 | +993 |
| 12 | Chuối vàng | Kg (bán lẻ) | 26.000 | 13.667 | 10.250 | 12.000 | 15.000 | 15.383 | +1.767 |
| 13 | Thanh Long | Kg (bán lẻ) | 36.450 | 31.667 | 35.000 | 35.000 | 30.000 | 33.623 | +983 |
| 14 | Mít | Kg (bán lẻ) | 31.450 | 17.667 | 18.000 | 20.000 | 16.500 | 20.723 | +2.250 |
| Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại | |||||||||
| 1 | Hành khô | Kg (bán lẻ) | 105.000 | 58.333 | 58.750 | 65.000 | 52.000 | 67.817 | +12.333 |
| 2 | Tỏi khô | Kg (bán lẻ) | 72.000 | 48.333 | 43.250 | 40.000 | 45.000 | 49.717 | +8.067 |
| 3 | Gừng | Kg (bán lẻ) | 31.000 | 30.000 | 26.250 | 25.000 | 28.000 | 28.050 | +1.817 |
| 4 | Nghệ | Kg (bán lẻ) | 31.000 | 28.333 | 25.000 | 25.000 | 30.000 | 27.867 | +1.917 |
| 5 | Sả | Kg (bán lẻ) | 22.450 | 19.000 | 18.000 | 18.000 | 14.000 | 18.290 | +1.790 |
| 6 | Nấm hương | Kg (bán lẻ) | 480.000 | 306.667 | 282.500 | 300.000 | 320.000 | 337.833 | – 4.000 |
| 7 | Mộc nhĩ | Kg (bán lẻ) | 235.000 | 135.000 | 133.750 | 130.000 | 132.500 | 153.250 | +3.250 |
| 8 | Hành tây | Kg (bán lẻ) | 31.950 | 18.333 | 17.500 | 20.000 | 18.500 | 21.257 | +2.473 |
| 9 | Ớt | Kg (bán lẻ) | 42.500 | 40.000 | 35.500 | 40.000 | 40.000 | 39.600 | +617 |
| 10 | Măng tươi | Kg (bán lẻ) | 49.200 | 31.333 | 33.000 | 30.000 | 30.000 | 34.707 | +1.307 |
| 11 | Măng khô | Kg (bán lẻ) | 300.000 | 266.667 | 297.500 | 300.000 | 240.000 | 280.833 | +1.000 |
| 12 | Bí xanh | Kg (bán lẻ) | 17.500 | 17.333 | 15.500 | 15.000 | 17.000 | 16.467 | +1.117 |
| 13 | Bí đỏ | Kg (bán lẻ) | 19.750 | 16.333 | 15.000 | 15.000 | 15.500 | 16.317 | +917 |
| 14 | Cà chua | Kg (bán lẻ) | 22.500 | 23.333 | 23.250 | 20.000 | 26.500 | 23.117 | +2.500 |
| 15 | Dưa chuột | Kg (bán lẻ) | 22.450 | 21.000 | 20.000 | 20.000 | 20.000 | 20.690 | + 5.200 |
| 16 | Đậu co ve (xanh) | Kg (bán lẻ) | 23.500 | 25.000 | 23.250 | 25.000 | 22.500 | 23.850 | +3.833 |
| 17 | Rau cải ngọt | Kg (bán lẻ) | 25.000 | 18.000 | 17.250 | 18.000 | 17.500 | 19.150 | +4.017 |
| 18 | Khoai tây | Kg (bán lẻ) | 19.000 | 20.000 | 20.000 | 20.000 | 19.000 | 19.600 | +1.567 |
| 19 | Su su | Kg (bán lẻ) | 15.750 | 18.000 | 18.000 | 15.000 | 20.000 | 17.350 | +817 |
| 20 | Mồng tơi | Kg (bán lẻ) | 18.500 | 15.667 | 12.000 | 12.000 | 15.000 | 14.633 | +2.167 |
| 21 | Rau muống | Kg (bán lẻ) | 10.450 | 10.333 | 11.250 | 12.000 | 12.500 | 11.307 | +1.383 |
| 22 | Rau ngót | Kg (bán lẻ) | 33.000 | 28.667 | 21.250 | 20.000 | 31.000 | 26.783 | +1.350 |
| 23 | Bắp cải | Kg (bán lẻ) | 17.950 | 15.667 | 15.500 | 15.000 | 15.000 | 15.823 | +1.817 |
| 24 | Chanh | Kg (bán lẻ) | 20.000 | 25.667 | 23.750 | 25.000 | 25.000 | 23.883 | +916 |
| 25 | Cà rốt | Kg (bán lẻ) | 28.950 | 18.333 | 19.500 | 20.000 | 20.000 | 21.357 | +2.267 |
| 26 | Cần tây | Kg (bán lẻ) | 40.450 | 37.000 | 35.000 | 35.000 | 36.500 | 36.790 | +3.950 |
Mạnh Tùng