TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 8/2026

TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 8/2026

  1. Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu,…

Tại thị trường các sản phẩm từ cây có hạt như: gạo, ngô, đậu,… ở Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Bỉm Sơn (phường Bỉm Sơn), chợ Sao Vàng (xã Sao Vàng), chợ Còng (Nghi Sơn),… tại thời điểm khảo sát trong tháng 8/2026, hầu hết giá đều tăng nhẹ so với tháng 7/2026, trừ một số sản phẩm gạo Bắc Thơm, Bắc Thịnh, đậu tương, đậu đỏ giá giảm nhẹ. Giá trung bình một số sản phẩm từ cây có hạt có sự chênh lệch giữa các điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành, sản phẩm đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ có giá lần lượt là 68.800 đồng/kg, 67.200 đồng/kg, 79.667 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 55.000 đồng/kg, 45.000 đồng/kg, 51.000 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm vừng ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 120.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 76.667 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá các sản phẩm đậu, vừng tại siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh.

 Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô,… trong tỉnh:

Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể vẫn giữ nguyên như trong thời gian qua, tuy nhiên nguồn cung lúa gạo có thể hạn chế do chưa đến thời điểm thu hoạch vụ Hè Thu (tháng 10); dự báo giá gạo trong tháng 9/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có thể tăng giá nhẹ. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương, đậu các loại,… dự báo giá có thể tăng giảm nhẹ tuỳ theo nhu cầu của thị trường, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 9/2026 vẫn duy trì ổn định. Tuy nhiên, bước vào mùa mưa bão, khuyến cáo người nông dân cần chủ động lên kế hoạch mùa vụ và thường xuyên, liên tục cập nhật thông tin về tình hình thời tiết để có biện pháp ứng phó kịp thời.

  1. Giá các sản phẩm rau quả:

Theo khảo sát nhanh tại các điểm khu vực chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, đa phần giá trung bình các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 8/2026 có xu hướng tăng cao ở hầu hết các mặt hàng so với tháng 7/2026 (trừ sản phẩm nấm hương giá giảm nhẹ). Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị. Cụ thể, giá hành khô, tỏi khô trung bình ghi nhận tại các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 105.000 đồng/kg và 72.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 52.000 đồng/kg và 45.000 đồng/kg; Sản phẩm nấm hương, mộc nhĩ ghi nhận tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 480.000 đồng/kg và 235.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có mức giá trung bình lần lượt là 282.500 đồng/kg và 133.750 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá hành khô, tỏi khô, nấm hương, mộc nhĩ tại siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ khác trong tỉnh. Tương tự, đối với sản phẩm rau cải ngọt và rau ngót giá ghi nhận ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành lần lượt là 25.000 đồng/kg và 33.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 17.250 đồng/kg và 21.250 đồng/kg. Sản phẩm cà chua ghi nhận tại điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá trung bình 26.500 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá là 20.000 đồng/kg.

Tương tự như đối với sản phẩm rau củ, trong thời điểm khảo sát trong tháng 8/2026, sản phẩm trái cây giá tăng ở tất cả các mặt hàng (trừ dưa lưới giá giảm nhẹ) so với tháng 7/2026. Tại các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm khu vực. Cụ thể, sản phẩm dưa vàng và dưa lưới tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn đều có cùng mức giá 50.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có mức giá lần lượt là 40.000 đồng/kg và 37.500 đồng/kg. Sản phẩm chuối xanh, chuối vàng cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 23.500 đồng/kg và 26.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 8.500 đồng/kg và 10.250 đồng/kg. Sản phẩm mít có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành là 16.500 đồng/kg so với 31.450 đồng/kg. Đối với các sản phẩm trái cây còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:

Thời điểm bước sang tháng 9/2026 dự báo nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể duy trì ổn định và tăng nhẹ tại một số sản phẩm khi bước vào thời điểm mưa bão chính trong năm khiến nguồn cung thiếu hụt. Dự báo tình giá cả một số mặt hàng rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh trong tháng 9/2026 có thể tăng nhẹ, tuy nhiên tình hình sản xuất có thể bị ảnh hưởng nếu thời tiết diễn biến xấu (mưa bão kéo dài). Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông như: hành tây, rau cải,… giá có thể vẫn tiếp tục tăng cao do nguồn cung khan hiếm khi kết thúc vụ Đông.

  1. Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:

Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, trong tháng 8/2026 giá các sản phẩm chăn nuôi gia súc trên địa bàn tỉnh tăng giảm trái chiều ở một số mặt hàng so với tháng 7/2026 theo giá chung cả nước, trong đó, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh tháng 8/2026 giảm mạnh về mức 61.083 đồng/kg (giảm 8.717 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng 7/2026). Giá trung bình thịt lợn mông sấn, thịt lợn ba chỉ có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn mông sấn, thịt lợn ba chỉ tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 141.500 đồng/kg và 157.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ khác trong tỉnh như: điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt 112.500 đồng/kg và 117.500 đồng/kg; điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 116.667 đồng/kg và 125.000 đồng/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do giá thịt lợn mông sấn, thịt lợn ba chỉ tại siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành) có giá cao hơn đáng kể so với các điểm chợ còn lại khác trên địa bàn tỉnh. Chiều ngược lại, giá các mặt hàng thịt gia cầm tháng 8/2026 tăng nhẹ so với tháng 7/2026 và có sự biến động tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, giá gà ta làm sẵn ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá trung bình 117.500 đồng/kg thấp hơn so với các điểm khu vực chợ khác trong tỉnh như: điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 133.333 đồng/kg, điểm chợ khu vực xã Lam Sơn – Sao Vàng và phường Sầm Sơn cùng có chung mức giá 130.000 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gia cầm các loại giá trung bình tăng nhẹ trong tháng 8/2026 và không có nhiều biến động giá giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.

Giá cả hầu hết các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh trong tháng 8/2026 có xu hướng giảm nhẹ tất cả các mặt hàng so với tháng 7/2026. Nguyên nhân được cho là do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng hải sản phục vụ khách du lịch ở một số điểm du lịch biển nổi tiếng trong tỉnh như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà,…. đã giảm mạnh. Ngoài ra cũng có sự chênh lệch giá một số sản phẩm giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh; Cụ thể: giá ghẹ đỏ tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá trung bình 380.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá trung bình 220.000 đồng/kg, khu vực điểm chợ phường Nghi Sơn có giá trung bình 270.000 đồng/kg. Sản phẩm cá thu tươi cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn so với phường Hạc Thành có giá trung bình lần lượt là 232.500 đồng/kg so với 180.000 đồng/kg. Sản phẩm cá bạc má tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá trung bình 110.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn và Nghi Sơn đều có cùng mức giá trung bình 80.000 đồng/kg. Các loại thủy sản nước ngọt như: cá trắm, cá chép, cá quả, tôm thẻ,…giá giảm nhẹ so với tháng 7/2026 và không có sự chênh lệch nhiều giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:

Dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 9/2026 có thể tăng nhẹ và duy trì ổn định. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 9/2026 có thể tăng nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh và tình hình mưa bão vào mùa cao điểm. Đối với các mặt hàng thuỷ hải sản, thời điểm đầu tháng 9 (mùng 2/9) giá các mặt hàng thuỷ hải sản trong tỉnh có thể tăng nhẹ do nhu cầu tăng cao phục vụ dịp lễ Quốc Khánh. Tuy nhiên, sau khi kết thúc nghỉ lễ, dự báo giá cả và tình hình nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể giảm dần khi mà các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa,… đã bước vào cuối vụ khai thác mùa du lịch 2026.

Đối với sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm, với tình hình nhu cầu có thể tăng cao vào thời điểm dịp lễ Quốc Khánh (2/9), dự báo giá cả và tình hình sản xuất các sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm có thể tăng cao trong thời điểm đầu tháng 9 và giảm dần khi kết thúc dịp nghỉ lễ.

Mạnh Tùng

BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 08/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA

(Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Đơn vị tính:  đồng

SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐVT (bán lẻ) Các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát   

 

GIÁ TB CỦA TỈNH THÁNG 08/2026

BIẾN ĐỘNG SO VỚI THÁNG 07/2026
Khu vực Phường Hạc Thành Khu vực Phường Bỉm Sơn Khu vực Xã Lam Sơn – Sao Vàng Khu vực Phường Sầm Sơn Khu vực Phường Nghi Sơn
I Sản phẩm thủy, hải sản  
1 Ngao trắng (cỡ vừa) Kg (bán lẻ)           30.000 28.333            30.500         27.000         33.000          29.767 -300
2 Cua gạch Kg (bán lẻ)         480.000 480.000          462.500       500.000       510.000        486.500 -35.500
3 Cua thịt Kg (bán lẻ)         430.000 400.000          410.000       430.000       410.000        416.000 -25.583
4 Ghẹ đỏ Kg (bán lẻ)         220.000 270.000          236.250       380.000       270.000        275.250 -12.583
5 Cá Thu tươi Kg (bán lẻ)         180.000 221.667          205.000       200.000       232.500        207.833 -8.833
6 Cá bạc má Kg (bán lẻ)         100.000 80.000            90.000       110.000         80.000          92.000   + 1.467
7 Mực ống Kg (bán lẻ)         290.000 256.667          292.500       270.000       275.000        276.833 -13.167
8 Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) Kg (bán lẻ)         220.000 213.333          215.000       240.000       210.000        219.667 -5.167
9 Cá Rô Phi Kg (bán lẻ)           40.000 40.000            40.000         45.000         43.000          41.600       +283
10 Cá Diêu hồng Kg (bán lẻ)           70.000 58.333            57.500         60.000         57.500          60.667  +2.417
11 Cá chép Kg (bán lẻ)           60.000 57.333            60.000         60.000         62.500          59.967 – 100
12 Cá quả Kg (bán lẻ)           70.000 74.000            72.750         70.000         72.500          71.850 -1.417
13 Cá trắm Kg (bán lẻ)           75.000 70.000            71.250         70.000         76.000          72.450 – 183
14 Ốc nhồi Kg (bán lẻ)           90.000 96.667            93.750         90.000       100.000          94.083   +2.467
15 Lươn nuôi Kg (bán lẻ)         110.000 96.667          106.250       120.000         97.500        106.083    +9.250
16 Ếch Kg (bán lẻ)         100.000 83.333            80.000         80.000         86.000          85.867    +5.400
II Sản phẩm chăn nuôi  
1 Gà ta làm sẵn Kg (bán lẻ)         117.500 133.333          130.000       130.000       125.000        127.167 -83
2 Gà công nghiệp làm sẵn Kg (bán lẻ)           91.500 77.667            81.000         90.000         85.000          85.033       +667
3 Vịt sống làm sẵn Kg (bán lẻ)           97.000 70.000            76.250         75.000         72.500          78.150   + 1.250
4 Thịt bò/trâu loại 1 Kg (bán lẻ)         292.500 260.000          266.250       280.000       255.000        270.750    +3.917
5 Thịt lợn mông sấn Kg (bán lẻ)         141.500 116.667          112.500       130.000       110.000        122.133       +133
6 Thịt lợn ba chỉ Kg (bán lẻ)         157.500 125.000          117.500       140.000       130.000        134.000 -3.083
7 Thịt lợn hơi Kg (bán buôn)           61.000 61.667            61.250         60.000         61.500          61.083 -8.717
8 Trứng gà ta Quả (bán lẻ)            4.095 4.067             4.125          4.500          3.800           4.117       +148
9 Trứng gà công nghiệp Quả (bán lẻ)            3.500 3.533             3.450          3.500          3.350           3.467       +113
10 Trứng vịt thường Quả (bán lẻ)            3.400 3.567             3.475          3.600          3.500           3.508       +107
III Sản phẩm trồng trọt
  Sản phẩm cây có hạt
1 Gạo ST (Thanh Hóa) Kg (bán lẻ)           30.000 26.333            27.000         26.000         26.500          27.167        +83
2 Gạo Bắc Thơm Kg (bán lẻ)           17.500 17.667            17.250         17.000         17.000          17.283 -200
3 Gạo Bắc Thịnh Kg (bán lẻ)           16.500 16.500            16.250         15.000         15.500          15.950 -67
4 Gạo nếp cái hoa vàng Kg (bán lẻ)           37.100 33.667            30.000         28.000         35.000          32.753    +1.520
5 Gạo nếp hạt cau Kg (bán lẻ)           35.000 33.000            33.750         35.000         33.000          33.950       +317
6 Ngô nếp Bắp (bán lẻ)            4.000 4.167             4.000          4.000          4.500           4.133       +592
7 Ngô ngọt Bắp (bán lẻ)            9.750 7.167             6.750          7.000          7.000           7.533       +935
8 Khoai lang vàng Kg (bán lẻ)           31.750 24.333            23.750         25.000         24.500          25.867       +693
9 Đậu tương Kg (bán lẻ)           34.500 30.333            26.250         30.000         32.500          30.717 -67
10 Đậu đen Kg (bán lẻ)           68.800 58.333            58.750         60.000         55.000          60.177       +917
11 Đậu xanh Kg (bán lẻ)           67.200 50.667            55.750         60.000         45.000          55.723    +2.033
12 Đậu đỏ Kg (bán lẻ)           79.667 51.667            55.000         60.000         51.000          59.467 -450
13 Lạc bóc vỏ Kg (bán lẻ)           60.000 61.667            60.000         60.000         62.500          60.833       +500
14 Vừng Kg (bán lẻ)         120.000 76.667            81.250         90.000         80.000          89.583       +300
  Sản phẩm cây ăn quả
1 Cam Sành Kg (bán lẻ)           33.450 26.667            26.250         30.000         26.500          28.573    +4.283
2 Dưa hấu Kg (bán lẻ)           18.950 13.333            13.750         15.000         13.500          14.907    +2.017
3 Ổi Kg (bán lẻ)           22.000 20.000            22.000         25.000         20.000          21.800    +3.167
4 Xoài Kg (bán lẻ)           33.450 31.667            33.750         35.000         29.000          32.573    +1.883
5 Bưởi da xanh Kg (bán lẻ)           45.450 46.667            43.750         45.000         45.000          45.173    +1.500
6 Dứa Kg (bán lẻ)           20.950 17.667            18.750         20.000         16.000          18.673    +4.850
7 Dưa vàng Kg (bán lẻ)           44.950 41.667            44.000         50.000         40.000          44.123    +2.433
8 Dưa Lê Kg (bán lẻ)           23.000 21.667            24.250         25.000         20.000          22.783    +2.750
9 Dưa lưới Kg (bán lẻ)           49.950 41.667            43.750         50.000         37.500          44.573 -427
10 Nhãn Kg (bán lẻ)           40.000 48.333            43.750         45.000         52.500          45.917    +8.650
11 Chuối xanh Kg (bán lẻ)           23.500 11.000             8.500         10.000         12.000          13.000       +993
12 Chuối vàng Kg (bán lẻ)           26.000 13.667            10.250         12.000         15.000          15.383   +1.767
13 Thanh Long Kg (bán lẻ)           36.450 31.667            35.000         35.000         30.000          33.623       +983
14 Mít Kg (bán lẻ)           31.450 17.667            18.000         20.000         16.500          20.723    +2.250
  Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại
1 Hành khô Kg (bán lẻ)         105.000 58.333            58.750         65.000         52.000          67.817  +12.333
2 Tỏi khô Kg (bán lẻ)           72.000 48.333            43.250         40.000         45.000          49.717    +8.067
3 Gừng Kg (bán lẻ)           31.000 30.000            26.250         25.000         28.000          28.050    +1.817
4 Nghệ Kg (bán lẻ)           31.000 28.333            25.000         25.000         30.000          27.867    +1.917
5 Sả Kg (bán lẻ)           22.450 19.000            18.000         18.000         14.000          18.290    +1.790
6 Nấm hương Kg (bán lẻ)         480.000 306.667          282.500       300.000       320.000        337.833 – 4.000
7 Mộc nhĩ Kg (bán lẻ)         235.000 135.000          133.750       130.000       132.500        153.250    +3.250
8 Hành tây Kg (bán lẻ)           31.950 18.333            17.500         20.000         18.500          21.257   +2.473
9 Ớt Kg (bán lẻ)           42.500 40.000            35.500         40.000         40.000          39.600       +617
10 Măng tươi Kg (bán lẻ)           49.200 31.333            33.000         30.000         30.000          34.707   +1.307
11 Măng khô Kg (bán lẻ)         300.000 266.667          297.500       300.000       240.000        280.833    +1.000
12 Bí xanh Kg (bán lẻ)           17.500 17.333            15.500         15.000         17.000          16.467    +1.117
13 Bí đỏ Kg (bán lẻ)           19.750 16.333            15.000         15.000         15.500          16.317       +917
14 Cà chua Kg (bán lẻ)           22.500 23.333            23.250         20.000         26.500          23.117    +2.500
15 Dưa chuột Kg (bán lẻ)           22.450 21.000            20.000         20.000         20.000          20.690   + 5.200
16 Đậu co ve (xanh) Kg (bán lẻ)           23.500 25.000            23.250         25.000         22.500          23.850    +3.833
17 Rau cải ngọt Kg (bán lẻ)           25.000 18.000            17.250         18.000         17.500          19.150    +4.017
18 Khoai tây Kg (bán lẻ)           19.000 20.000            20.000         20.000         19.000          19.600    +1.567
19 Su su Kg (bán lẻ)           15.750 18.000            18.000         15.000         20.000          17.350       +817
20 Mồng tơi Kg (bán lẻ)           18.500 15.667            12.000         12.000         15.000          14.633    +2.167
21 Rau muống Kg (bán lẻ)           10.450 10.333            11.250         12.000         12.500          11.307    +1.383
22 Rau ngót Kg (bán lẻ)           33.000 28.667            21.250         20.000         31.000          26.783    +1.350
23 Bắp cải Kg (bán lẻ)           17.950 15.667            15.500         15.000         15.000          15.823    +1.817
24 Chanh Kg (bán lẻ)           20.000 25.667            23.750         25.000         25.000          23.883 +916 
25 Cà rốt Kg (bán lẻ)           28.950 18.333            19.500         20.000         20.000          21.357    +2.267
26 Cần tây Kg (bán lẻ)           40.450 37.000            35.000         35.000         36.500          36.790    +3.950

Mạnh Tùng