TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 9/2026

TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 9/2026

  1. Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu,…

Tại thị trường các sản phẩm từ cây có hạt như: gạo, ngô, đậu,… ở Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Bỉm Sơn (phường Bỉm Sơn), chợ Sao Vàng (xã Sao Vàng), chợ Còng (Nghi Sơn),… tại thời điểm khảo sát trong tháng 9/2026, hầu hết giá đều tăng nhẹ so với tháng 8/2026, trừ một số sản phẩm: gạo nếp Cái Hoa Vàng, đậu tương giá giảm nhẹ. Giá trung bình một số sản phẩm từ cây có hạt có sự chênh lệch giữa các điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành, sản phẩm đậu xanh, đậu đỏ có giá lần lượt là 67.200 đồng/kg, 79.667 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 50.000 đồng/kg, 51.000 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm vừng ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 120.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 78.333 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá các sản phẩm đậu và vừng tại siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm khu vực chợ khác trong tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô,… trong tỉnh:

Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể vẫn giữ nguyên như trong thời gian qua, mặt khác nguồn cung lúa gạo có thể tăng cao vì đã đến thời điểm thu hoạch vụ Hè Thu (tháng 10); dự báo giá gạo trong tháng 10/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có thể giữ nguyên hoặc giảm nhẹ. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương, đậu các loại,… dự báo giá có thể tăng giảm nhẹ tuỳ theo nhu cầu của thị trường, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 10/2026 vẫn duy trì ổn định. Tuy nhiên, bước vào mùa mưa bão, khuyến cáo người sản xuất cần thường xuyên, liên tục cập nhật thông tin về tình hình thời tiết để có biện pháp ứng phó kịp thời. Người nông dân cũng cần chủ động lên kế hoạch mùa vụ, có thể đẩy nhanh tiến độ thu hoạch sớm để tránh trường hợp mưa lụt gây thiệt hại nặng.

  1. Giá các sản phẩm rau quả:

Theo khảo sát nhanh tại các điểm khu vực chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, đa phần giá trung bình các sản phẩm rau củ trong tháng 9/2026 có xu hướng tăng cao ở hầu hết các mặt hàng so với tháng 8/2026 (trừ sản phẩm mộc nhĩ giá giữ nguyên). Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá trung bình đáng kể tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị. Cụ thể, giá hành khô, tỏi khô ghi nhận tại các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 92.335 đồng/kg và 72.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 60.000 đồng/kg và 47.500 đồng/kg; Sản phẩm nấm hương, mộc nhĩ ghi nhận tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 500.000 đồng/kg và 235.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có mức giá trung bình lần lượt là 282.500 đồng/kg và 133.750 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá hành khô, tỏi khô, nấm hương, mộc nhĩ tại siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm khu vực chợ khác trong tỉnh. Tương tự, đối với sản phẩm khoai tây và rau ngót giá ghi nhận ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành lần lượt là 34.450 đồng/kg và 35.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá lần lượt là 20.000 đồng/kg và 22.000 đồng/kg. Sản phẩm cà rốt ghi nhận tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 37.450 đồng/kg cao hơn so với các điểm khu vực chợ còn lại khác trong tỉnh có giá dao động trong khoảng từ 19.000 – 21.000 đồng/kg.

Đối với mặt hàng trái cây trong tỉnh, tại thời điểm khảo sát trong tháng 9/2026, sản phẩm trái cây giá tăng tăng giảm trái chiều ở nhiều mặt hàng so với tháng 8/2026. Tại các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh cũng ghi nhận biến động giá trung bình ở một số điểm khu vực. Cụ thể, sản phẩm xoài tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 47.450 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có mức giá 32.500 đồng/kg. Ngược lại, sản phẩm nhãn tại điểm khu vực chợ Nghi Sơn có giá 54.500 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 40.000 đồng/kg. Sản phẩm chuối xanh, chuối vàng cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 19.450 đồng/kg và 24.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 8.500 đồng/kg và 10.250 đồng/kg. Đối với các sản phẩm trái cây còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:

Thời điểm bước sang tháng 10/2026, dự báo nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể duy trì ổn định với các mặt hàng rau, quả truyền thống. Tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh tháng 10/2026 dự báo có thể bị ảnh hưởng nếu thời tiết diễn biến xấu khi bắt đầu bước vào cao điểm mùa mưa bão khiến nguồn cung thiếu hụt. Dự báo tình giá cả một số mặt hàng rau, quả trên địa bàn tỉnh trong tháng 10/2026 có thể vẫn tiếp tục tăng cao. Khuyến cáo người sản xuất cần chủ động ứng phó với diễn biến tình hình thời tiết, chuẩn bị thật tốt hệ thống tiêu thoát nước để tránh tình trạng ngập úng kéo dài gây thiệt hại sản xuất.

  1. Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:

Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, trong tháng 9/2026 giá các sản phẩm chăn nuôi gia súc trên địa bàn tỉnh tăng nhẹ ở một số mặt hàng so với tháng 8/2026 theo giá chung cả nước, trong đó, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh tháng 9/2026 tăng nhẹ lên mức 61.183 đồng/kg (tăng 100 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng 8/2026). Giá trung bình thịt lợn mông sấn, thịt lợn ba chỉ có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn mông sấn, thịt lợn ba chỉ tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 141.500 đồng/kg và 157.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ khác trong tỉnh như: điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt 112.500 đồng/kg và 117.500 đồng/kg; điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 116.667 đồng/kg và 123.333 đồng/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do giá thịt lợn mông sấn, thịt lợn ba chỉ tại siêu thị Co.opMart (phường Hạc Thành) có giá cao hơn đáng kể so với các điểm chợ còn lại khác trên địa bàn tỉnh. Đối với các sản phẩm gia cầm, giá các mặt hàng thịt và trứng gia cầm tháng 9/2026 tăng nhẹ so với tháng 8/2026 (trừ sản phẩm thịt gà ta và gà công nghiệp giá giảm nhẹ) và có sự biến động tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, giá gà ta làm sẵn ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 116.000 đồng/kg thấp hơn so với các điểm khu vực chợ khác trong tỉnh như: điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 131.667 đồng/kg, điểm chợ khu vực xã Lam Sơn – Sao Vàng và phường Sầm Sơn cùng có chung mức giá 130.000 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gia cầm các loại giá trung bình tăng nhẹ trong tháng 9/2026 và không có nhiều biến động giá giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.

Giá cả hầu hết các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh trong tháng 9/2026 có xu hướng giảm nhẹ so với tháng 8/2026 (trừ sản phẩm các bạc má giá tăng nhẹ). Nguyên nhân được cho là mùa du lịch Hè tại một số điểm du lịch biển nổi tiếng trong tỉnh như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà,…. đã kết thúc khiến nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh. Ngoài ra có sự chênh lệch giá một số sản phẩm giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh; Cụ thể: giá cá thu tươi tại điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá 227.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 180.000 đồng/kg. Sản phẩm cá bạc má cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá 110.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn và Nghi Sơn có giá lần lượt là 81.667đồng/kg và 82.500 đồng/kg. Sản phẩm cá diêu hồng tại điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá 57.500 đồng/kg. Các loại thủy sản nước ngọt như: cá trắm, cá chép, cá quả, tôm thẻ,…giá giảm nhẹ so với tháng 8/2026 và không có sự chênh lệch nhiều giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:

Dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 10/2026 có thể tăng nhẹ và duy trì ổn định. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 10/2026 có thể tăng nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh và tình hình mưa bão vào mùa cao điểm. Đối với các mặt hàng thuỷ hải sản, trong tháng 10 giá các mặt hàng thuỷ hải sản trong tỉnh có thể giảm nhẹ do nhu cầu giảm. Dự báo tình hình đánh bắt và nuôi trồng thủy sản có xu hướng giảm.

Đối với sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm, với tình hình nhu cầu không có nhiều biến động, dự báo giá cả và tình hình sản xuất vẫn duy trì ổn định.

Mạnh Tùng

BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 09/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA

(Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Đơn vị tính:  đồng

SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP

ĐVT (bán lẻ) Các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát   

 

GIÁ TB CỦA TỈNH THÁNG 09/2026

BIẾN ĐỘNG SO VỚI THÁNG 08/2026
Khu vực Phường Hạc Thành Khu vực Phường Bỉm Sơn Khu vực Xã Lam Sơn – Sao Vàng Khu vực Phường Sầm Sơn Khu vực Phường Nghi Sơn
I Sản phẩm thủy, hải sản  
1 Ngao trắng (cỡ vừa) Kg (bán lẻ)           30.000 27.667           29.500         27.000         32.000          29.233 – 533
2 Cua gạch Kg (bán lẻ)         470.000 453.333         452.500       470.000       490.000        467.167 – 19.333
3 Cua thịt Kg (bán lẻ)         420.000 390.000         395.000       420.000       395.000        404.000 – 12.000
4 Ghẹ đỏ Kg (bán lẻ)         220.000 250.000         230.000       250.000       240.000        238.000 – 37.250
5 Cá Thu tươi Kg (bán lẻ)         180.000 213.333         200.000       200.000       227.500        204.167 – 3.667
6 Cá bạc má Kg (bán lẻ)         100.000 81.667           88.750       110.000         82.500          92.583         +583
7 Mực ống Kg (bán lẻ)         280.000 260.000         280.000       270.000       275.000        273.000 – 3.833
8 Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) Kg (bán lẻ)         220.000 213.333         220.000       240.000       210.000        220.667     +1.000
9 Cá Rô Phi Kg (bán lẻ)           35.000 40.000           40.000         40.000         43.000          39.600 – 2.000
10 Cá Diêu hồng Kg (bán lẻ)           70.000 57.667           58.750         60.000         57.500          60.783         +117
11 Cá chép Kg (bán lẻ)           60.000 57.333           60.000         60.000         62.500          59.967 –
12 Cá quả Kg (bán lẻ)           70.000 73.333           70.750         70.000         71.000          71.017 – 833
13 Cá trắm Kg (bán lẻ)           75.000 69.333           69.500         70.000         75.000          71.767 – 683
14 Ốc nhồi Kg (bán lẻ)           85.000 93.333           92.500         85.000       100.000          91.167 – 2.917
15 Lươn nuôi Kg (bán lẻ)         110.000 95.000         102.500       120.000         95.000        104.500 – 1.583
16 Ếch Kg (bán lẻ)         102.000 80.000           80.000         80.000         86.000          85.600 – 267
II Sản phẩm chăn nuôi  
1 Gà ta làm sẵn Kg (bán lẻ)         116.000 131.667         130.000       130.000       125.000        126.533 – 633
2 Gà công nghiệp làm sẵn Kg (bán lẻ)           84.500 77.667           82.500         90.000         85.000          83.933 – 1.100
3 Vịt sống làm sẵn Kg (bán lẻ)           97.000 71.667           76.250         75.000         75.000          78.983         +833
4 Thịt bò/trâu loại 1 Kg (bán lẻ)         292.500 260.000         267.500       280.000       255.000        271.000        +250
5 Thịt lợn mông sấn Kg (bán lẻ)         141.500 116.667         112.500       130.000       115.000        123.133    +1.000
6 Thịt lợn ba chỉ Kg (bán lẻ)         157.500 123.333         117.500       140.000       125.000        132.667 – 1.333
7 Thịt lợn hơi Kg (bán buôn)           61.000 61.667           61.250         61.000         61.000          61.183        +100
8 Trứng gà ta Quả (bán lẻ)            4.095 4.167            4.250          4.500          4.050           4.212           +95
9 Trứng gà công nghiệp Quả (bán lẻ)            3.500 3.533            3.500          3.500          3.350           3.477         +10
10 Trứng vịt thường Quả (bán lẻ)            3.400 3.567            3.525          3.600          3.500           3.518          +10
III Sản phẩm trồng trọt
  Sản phẩm cây có hạt
1 Gạo ST (Thanh Hóa) Kg (bán lẻ)           30.000 26.667           26.750         26.000         26.500          27.183          +17
2 Gạo Bắc Thơm Kg (bán lẻ)           17.500 17.667           17.500         17.000         17.250          17.383        +100
3 Gạo Bắc Thịnh Kg (bán lẻ)           16.500 16.667           16.250         15.000         15.750          16.033           +83
4 Gạo nếp cái hoa vàng Kg (bán lẻ)           36.000 32.667           30.000         28.000         35.000          32.333 – 420
5 Gạo nếp hạt cau Kg (bán lẻ)           35.000 35.000           34.500         35.000         33.000          34.500         +550
6 Ngô nếp Bắp (bán lẻ)            4.000 4.500            4.000          4.000          5.000           4.300         +167
7 Ngô ngọt Bắp (bán lẻ)            9.750 7.833            7.375          7.000          7.500           7.892        +358
8 Khoai lang vàng Kg (bán lẻ)           31.450 25.000           24.250         25.000         24.500          26.040       +173
9 Đậu tương Kg (bán lẻ)           34.500 29.000           27.500         30.000         30.000          30.200 – 517
10 Đậu đen Kg (bán lẻ)           68.800 58.333           58.750         60.000         55.000          60.177 –
11 Đậu xanh Kg (bán lẻ)           67.200 51.667           55.750         60.000         50.000          56.923     +1.200
12 Đậu đỏ Kg (bán lẻ)           79.667 51.667           56.250         60.000         51.000          59.717         +250
13 Lạc bóc vỏ Kg (bán lẻ)           60.000 63.333           62.500         65.000         65.000          63.167        +500
14 Vừng Kg (bán lẻ)         120.000 78.333           81.250         90.000         80.000          89.917         +333
  Sản phẩm cây ăn quả
1 Cam Sành Kg (bán lẻ)           33.450 26.667           27.500         30.000         26.500          28.823         +250
2 Dưa hấu Kg (bán lẻ)           18.450 14.667           14.750         15.000         14.000          15.373       +467
3 Ổi Kg (bán lẻ)           24.450 20.000           22.500         25.000         20.000          22.390        +590
4 Xoài Kg (bán lẻ)           47.450 33.333           33.750         35.000         32.500          36.407     +3.833
5 Bưởi da xanh Kg (bán lẻ)           45.450 46.667           45.000         45.000         45.000          45.423        +250
6 Dứa Kg (bán lẻ)           23.500 20.000           20.500         21.000         17.500          20.500    +1.827
7 Dưa vàng Kg (bán lẻ)           42.450 41.667           43.750         50.000         40.000          43.573 – 550
8 Dưa Lê Kg (bán lẻ)           25.000 26.667           28.750         25.000         22.500          25.583     +2.800
9 Dưa lưới Kg (bán lẻ)           50.450 43.333           45.000         50.000         42.500          46.257    +1.683
10 Nhãn Kg (bán lẻ)           40.000 46.667           47.500         45.000         54.500          46.733        +817
11 Chuối xanh Kg (bán lẻ)           19.450 10.000            8.500          9.000         10.500          11.490 – 1.510
12 Chuối vàng Kg (bán lẻ)           24.000 13.333           10.250         10.000         13.500          14.217 – 1.167
13 Thanh Long Kg (bán lẻ)           29.250 33.333           35.000         35.000         32.500          33.017 – 607
14 Mít Kg (bán lẻ)           17.000 18.667           18.000         20.000         17.000          18.133 – 2.590
  Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại
1 Hành khô Kg (bán lẻ)           92.335 65.000           60.250         70.000         60.000          69.517      +1.700
2 Tỏi khô Kg (bán lẻ)           72.000 48.333           46.250         40.000         47.500          50.817     +1.100
3 Gừng Kg (bán lẻ)           33.500 31.667           29.750         30.000         30.000          30.983      +2.933
4 Nghệ Kg (bán lẻ)           33.500 30.000           28.500         30.000         32.500          30.900      +3.033
5 Sả Kg (bán lẻ)           22.450 20.000           19.500         20.000         18.000          19.990      +1.700
6 Nấm hương Kg (bán lẻ)         500.000 306.667         282.500       300.000       320.000        341.833     +4.000
7 Mộc nhĩ Kg (bán lẻ)         235.000 135.000         133.750       130.000       132.500        153.250 –
8 Hành tây Kg (bán lẻ)           31.950 18.333           18.250         20.000         18.500          21.407         +150
9 Ớt Kg (bán lẻ)           48.450 38.333           38.750         40.000         40.000          41.107     +1.507
10 Măng tươi Kg (bán lẻ)           52.600 31.333           33.000         30.000         31.500          35.687         +980
11 Măng khô Kg (bán lẻ)         300.000 280.000         297.500       300.000       265.000        288.500     +7.667
12 Bí xanh Kg (bán lẻ)           19.450 19.333           19.250         20.000         19.500          19.507      +3.040
13 Bí đỏ Kg (bán lẻ)           22.450 19.000           18.750         20.000         19.000          19.840      +3.523
14 Cà chua Kg (bán lẻ)           27.500 25.667           25.000         22.000         29.000          25.833      +2.717
15 Dưa chuột Kg (bán lẻ)           26.450 24.000           24.250         25.000         25.000          24.940      +4.250
16 Đậu co ve (xanh) Kg (bán lẻ)           30.500 32.667           35.000         35.000         33.500          33.333      +9.483
17 Rau cải ngọt Kg (bán lẻ)           28.500 22.333           22.500         25.000         21.000          23.867     +4.717
18 Khoai tây Kg (bán lẻ)           34.450 20.667           20.000         20.000         20.500          23.123      +3.523
19 Su su Kg (bán lẻ)           24.000 18.000           16.750         15.000         19.000          18.550     +1.200
20 Mồng tơi Kg (bán lẻ)           29.450 22.000           23.000         25.000         20.000          23.890     +9.257
21 Rau muống Kg (bán lẻ)           19.250 15.333           17.750         20.000         17.500          17.967      +6.660
22 Rau ngót Kg (bán lẻ)           35.000 30.000           26.000         22.000         34.000          29.400     +2.617
23 Bắp cải Kg (bán lẻ)           17.950 16.667           18.000         16.000         16.500          17.023     +1.200
24 Chanh Kg (bán lẻ)           20.000 25.667           23.750         25.000         25.000          23.883 –
25 Cà rốt Kg (bán lẻ)           37.450 19.000           19.500         20.000         21.000          23.390      +2.033
26 Cần tây Kg (bán lẻ)           45.450 44.333           46.250         50.000         41.000          45.407     +8.617

Mạnh Tùng