DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ LOẠI NÔNG SẢN CHỦ YẾU TRONG TỈNH VÀ CẢ NƯỚC QUÝ III NĂM 2026
I. TÌNH HÌNH CHUNG THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
- Thị trường quốc tế:
Trên thị trường gạo thế giới, theo tổng hợp của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo thế giới đang giao dịch gần mức cao nhất trong hai năm, trong bối cảnh lượng mưa thấp hơn bình thường, hiện tượng El Nino tiếp tục mạnh lên, cùng với chi phí phân bón và nhiên liệu gia tăng; những yếu tố này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng tại các nước sản xuất gạo lớn ở châu Á – khu vực chiếm phần lớn sản lượng và xuất khẩu gạo toàn cầu. Nguồn cung sụt giảm kéo theo giá gạo tăng ở hầu hết các thị trường xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Giá gạo xuất khẩu thế giới trong quý III/2026 nhìn chung duy trì ở mức tương đối ổn định và có xu hướng tăng nhẹ so với quý II/2026. Cụ thể, tại thời điểm đầu tháng 9/2026, giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được giao dịch ở mức 371 – 377 USD/tấn. Trong khi đó, tại thị trường gạo Thái Lan, giá gạo 5% tấm tăng lên mức 483 – 488 USD/tấn. Tại thị trường Pakistan, giá gạo đồ 5% dao động quanh mức 408 – 412 USD/tấn.
Giá ngô tại các thị trường xuất khẩu chính trên thế giới trong quý III/2026 ghi nhận xu hướng tăng nhẹ so với quý II/2026, nguyên nhân chủ yếu được cho là do lo ngại về tình hình thời tiết khô hạn khiến nguồn cung sụt giảm. Cụ thể, tại thời điểm đầu tháng 9/2026, giá ngô Argentina đang giao dịch ở mức từ 208 – 222 USD/tấn. Trong khi đó, giá ngô Brazil dao động trong khoảng từ 206 – 222 USD/tấn do nhu cầu tiêu thụ mạnh từ người tiêu dùng trong nước, trong khi đó giá ngô xuất khẩu của các đối thủ cạnh tranh tăng cao đã hỗ trợ giá ngô xuất khẩu của Brazil tăng theo. Giá ngô tại thị trường Mỹ cũng tăng cao, dao động trong khoảng từ 202 – 219 USD/tấn (tùy khu vực cảng). Trái ngược với giá ngô thế giới, tại thị trường Ukraine giá ngô xuất khẩu giảm nhẹ duy trì quanh mức từ 200 – 224 USD/tấn; nguyên nhân chính được cho là do triển vọng sản lượng ngô dồi dào từ các nhà cung cấp trong nước của Ukraine khiến giá chào mua giảm từ các thị trường chính là các nước Trung Đông.
Tại thị trường đậu tương thế giới, giá đậu tương tại một số thị trường xuất khẩu hàng đầu trong quý III/2026 ghi nhận xu hướng tăng cao. Cụ thể, giá đậu tương trên thị trường thế giới trong tháng 9/2026 dao động quanh mức 477 – 480 USD/tấn (cao hơn từ 25 – 42 USD/tấn so với tháng 6/2026 (quý II/2026)). Động lực tăng giá chủ yếu đến từ nguồn cung hạn chế do tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu diễn ra ngày càng khó lường tại các nước xuất khẩu đậu tương hàng đầu thế giới như: Mỹ, Brazil,… Nguồn cung toàn cầu sụt giảm kết hợp với nhu cầu tiêu thụ cao từ thị trường lớn là Trung Quốc và các quốc gia có ngành chế biến dầu thực vật lớn trên thế giới khiến giá đậu tương vẫn duy trì ở mức tốt.
Tại thị trường thịt lợn Trung Quốc trong quý III/2026 vẫn đang đối mặt với tình trạng dư thừa nguồn cung tương đối lớn cùng với việc nhu cầu không tăng khiến giá lợn hơi duy trì ở mức thấp. Giá lợn hơi tại thời điểm đầu tháng 9/2026 ở Trung Quốc ghi nhận ở mức 11– 12 CNY/kg (khoảng 42.500 – 46.400 đồng/kg). Tại thị trường Mỹ, giá lợn hơi đang có xu hướng giảm mạnh, chạm mức đáy mới của hợp đồng tương lai do tình trạng dư thừa nguồn cung thịt lợn vào cuối năm; giá lợn hơi dao động trong khoảng 79,27 – 79,60 US cent/pound (khoảng 43.000 – 43.500 đồng/kg). Brazil tiếp tục giữ vai trò là một trong những quốc gia xuất khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới với lợi thế chi phí cạnh tranh; giá lợn hơi xuất khẩu của Brazil đã giảm mạnh trong quý III/2026, dao động quanh mức 5,68 – 5,95 BRL/kg (khoảng 25.000 – 27.000 đồng/kg).
Tại thị trường tôm thế giới, giá tôm trong quý III/2026 có sự biến động giữa các khu vực. Tại thị trường Trung Quốc, giá tôm có xu hướng tăng nhẹ so với quý II/2026 nhờ nhu cầu tiêu thụ tăng cao phục vụ dịp Tết Trung thu và dịp lễ Quốc khánh Trung Quốc. Cụ thể, tại tỉnh Quảng Đông, giá tôm thẻ chân trắng (size 60 con/kg) dao động khoảng 5,36 – 6,26 USD/kg. Trong khi đó tại thị trường Ấn Độ, giá tôm cùng kích cỡ đang giao dịch ở mức 3,45 – 3,80 USD/kg, giảm nhẹ so với quý trước. Trong khu vực Đông Nam Á, tại Thái Lan, giá tôm thẻ chân trắng (size 60 con/kg) dao động ở mức 4,40 – 4,60 USD/kg. Trong khi đó, giá tôm tại Indonesia tiếp tục duy trì xu hướng giảm nhẹ; giá tôm thẻ chân trắng (size 60 con/kg) tại Indonesia dao động ở mức 3,71 – 3,85 USD/kg.
(Nguồn: Tham khảo tại Website Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công thương và một số chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp như: Tạp chí thủy sản Việt Nam, Hiệp hội lương thực Việt Nam, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam,…).
- Thị trường trong nước:
Trên thị trường xuất khẩu, trong quý III/2026, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng giảm so với quý II/2026, tuy nhiên vẫn đang duy trì ở mức cạnh tranh so với các nước trong khu vực. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) thời điểm giữa tháng 9/2026, giá gạo xuất khẩu loại gạo 5% tấm có giá dao động ở mức 445 – 450 USD/tấn. So với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn Thái Lan nhưng vẫn ở nhóm cao nhờ lợi thế về chất lượng và nguồn cung ổn định. Trong khi đó tại thị trường gạo trong nước, tại thời điểm đầu tháng 9/2026, giá gạo biến động tăng nhẹ vì nguồn cung sụt giảm. Cụ thể, tại các chợ lẻ, giá gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài giá dao động trong khoảng từ 21.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 – 22.000 đồng/kg,… Giá các loại cây có hạt còn lại như: ngô, đậu các loại trong quý III/2026 giá vẫn duy trì ổn định và không có nhiều biến động so với quý II/2026.
Giá lợn hơi trên cả nước trong quý III/2026 tiếp tục duy trì ở mức thấp và có sự chênh lệch giá giữa 3 miền trên cả nước, giá dao động phổ biến trong khoảng từ 57.000 – 61.000 đồng/kg. Cụ thể, tại thời điểm giữa tháng 9/2026, khu vực miền Bắc giá dao động từ 58.000 – 61.000 đồng/kg – cao nhất cả nước; trong đó, Thái Nguyên, Hà Nội, Phú Thọ và Hưng Yên cùng có mức giá cao nhất 61.000 đồng/kg, Lào Cai và Điện Biên giữ mức thấp nhất 58.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại phổ biến ở mức 59.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, thị trường thịt lợn hơi giá ghi nhận thấp hơn miền Bắc và bằng với miền Nam, giá dao động từ 57.000 – 60.000 đồng/kg.
Đối với sản phẩm thịt bò, thịt gia cầm nhìn chung trên địa bàn cả nước giá có xu hướng bình ổn trong các tháng đầu quý III/2026 và tăng nhẹ trong thời điểm đầu tháng 9 do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh trong dịp lễ Quốc khánh mùng 2/9. Hết nghỉ lễ, giá có xu hướng giảm nhẹ do nhu cầu giảm. Sản phẩm trứng gia cầm trong quý III/2026 có xu hướng tăng nhẹ trong tháng 9 do nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này tăng cao phục vụ nhu cầu làm bánh và các mặt hàng khác dịp lễ Tết Trung thu.
Thị trường tôm trong nước sau thời gian giữ ở mức giá thấp đã ghi nhận giá tăng nhẹ trong thời điểm cuối quý III/2026, góp phần cải thiện tâm lý người nuôi. Cụ thể, tôm thẻ nguyên liệu tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong tháng 9/2026 loại 20 con/kg giá dao động từ 165.000 – 185.000 đồng/kg, loại 30 con/kg giá từ 140.000 – 145.000 đồng/kg, loại 60 con/kg giá từ 107.000 – 110.000 đồng/kg. Một số loại mặt hàng thuỷ hải sản khác như: cua, mực, cá các loại giá giảm dần trong tháng 8 và tháng 9 do sức mua giảm.
Ở một diễn biến khác tại thị trường rau, quả trên cả nước trong quý III/2026, giá mặt hàng rau, quả (nhất là rau xanh) đã tăng giá mạnh trong tháng 8, 9 do tình hình thời tiết mưa lớn kéo dài khiến nguồn cung sụt giảm. Theo ghi nhận tại các chợ truyền thống trên địa bàn TP. Hà Nội tại thời điểm đầu tháng 9/2026, hầu hết các loại rau xanh đều tăng giá từ 3.000 – 12.000 đồng/bó. Cụ thể, các loại rau ăn lá như: rau muống, cải xanh, mồng tơi,… giá hiện dao động từ 15.000 – 30.000 đồng/bó, cà chua, dưa chuột giá từ: 30.000 – 35.000 đồng/kg. Tại “thủ phủ” rau củ Lâm Đồng, thị trường rau củ trong quý III/2026 ghi nhận giá tăng nhẹ, tuy nhiên giá vẫn duy trì ổn định nhờ diện tích canh tác lớn và không bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết. Tại thị trường TP. Hồ Chí Minh giá các mặt hàng rau quả không có nhiều biến động và mức giá vẫn giữ mức ổn định.
(Nguồn: Tham khảo tại Website các Sở Nông nghiệp và môi trường, Sở Công thương các tỉnh/TP: Hà Nội, TP.HCM, Lâm Đồng, Ninh Bình,…và một số chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp như: Tạp chí thủy sản Việt Nam, Hiệp hội lương thực Việt Nam, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam,…).
II. GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRONG TỈNH
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…
Tại thị trường gạo Thanh Hóa, theo khảo sát tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: Chợ đầu mối Đông Hương (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Sao Vàng (xã Sao Vàng),… tại các thời điểm được khảo sát trong quý III/2026 giá gạo các loại có xu hướng đi ngang, ổn định do nguồn cung đảm bảo. Cụ thể, giá trung bình một số loại gạo thông dụng tại các tháng trong quý III/2026 như sau: giá gạo Bắc Thịnh và gạo Bắc Thơm có giá lần lượt 16.000 đồng/kg và 17.383 đồng/kg, gạo ST Thanh Hóa có giá 27.144 đồng/kg; gạo nếp cái hoa vàng cùng đứng ở mức giá 32.107 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc bóc vỏ, đậu tương, đậu đen, vừng,… tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm đầu tháng 9/2026 tăng nhẹ hơn so với tháng trước đó do chuẩn bị bước vào dịp nghỉ lễ 2/9 khiến nhu cầu tăng cao.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất cây có hạt: gạo, ngô, đậu,… trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể tăng cao vào thời điểm cuối quý IV/2026 khi chuẩn bị bước vào dịp lễ lớn nhất trong năm là Tết Nguyên đán 2027, dự báo giá gạo có thể vẫn duy trì ổn định và tăng dần (đặc biệt là gạo nếp các loại) trong tháng 12/2026. Tương tự, các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu, ngô,… dự báo giá có thể tăng nhẹ, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang quý IV/2026 có thể duy trì ổn định nếu không xảy ra tình trạng thời tiết cực đoan như: rét đậm, rét hại và mưa lớn kéo dài.
- Giá sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát tại các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh, giá các sản phẩm rau củ trong quý III/2026 tăng mạnh ở hầu hết các loại rau, củ so với các tháng trước đó trong quý II/2026; một số loại rau, củ giá tăng mạnh như: cà chua, dưa chuột, rau xanh các loại,… Nguyên nhân do tình hình thời tiết mưa lớn kéo dài khiến hoạt động sản xuất, thu hoạch, vận chuyển và kinh doanh rau củ ít nhiều bị gián đoạn dẫn đến sụt giảm mạnh nguồn cung. Tương tự, đối với mặt hàng trái cây các loại, giá cũng tăng nhẹ ở hầu hết các mặt hàng; trừ một số sản phẩm như: ổi, dưa vàng, dưa lưới,… giá duy trì ổn định do trồng được liên tục quanh năm khiến nguồn cung ổn định.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang quý IV/2026 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả dự báo vẫn sẽ duy trì ổn định. Ngoài ra, bước sang quý IV/2026 sẽ bước vào chính vụ Đông, một số sản phẩm như: xà lách, bắp cải, rau cải các loại,… giá dự báo sẽ giảm. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong quý IV/2026 có thể duy trì ổn định và tăng dần trong những tháng cuối năm 2026.
- Giá sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh, giá thịt lợn hơi trong tỉnh tại thời điểm giữa tháng 9/2026 đã giảm nhẹ so với các tháng trước đó trong quý III/2026 theo giá chung cả nước và duy trì ở mức thấp, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh quý III/2026 ghi nhận ở mức 64.022 đồng/kg (giảm 3.811 đồng/kg so với quý II/2026). Nguyên nhân được cho là do nhu cầu không tăng kết hợp với sự cạnh tranh gay gắt từ thịt lợn nhập khẩu. Giá các mặt hàng thịt bò, thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định và không có nhiều biến động. Sản phẩm trứng gia cầm giá vẫn duy trì ổn định trong tháng 7 và có xu hướng tăng nhẹ trong tháng 8 và tháng 9; ghi nhận tại các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát trong tỉnh, giá trứng gà ta tại thời điểm đầu tháng 9/2026 có giá trung bình từ 4.212 đồng/quả (tăng 243 đồng/quả so với tháng 7/2026), giá trứng gà công nghiệp tại thời điểm đầu tháng 9/2026 tăng lên 3.477 đồng/quả (tăng 123 đồng/quả so với tháng 7/2026).
Giá cả các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh như: ngao, tôm, mực, cua,… có xu hướng giảm mạnh trong thời điểm giữa tháng 9/2026 do nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh khi mà các điểm du lịch hè như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa,… đã kết thúc mùa du lịch.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Với việc không ghi nhận các ổ dịch tả lợn châu Phi mới bùng phát trong thời gian qua nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bùng phát dịch trở lại. Vì vậy, khuyến cáo các địa phương cũng như các hộ chăn nuôi không chủ quan, cần nêu cao tính chủ động trong phòng chống dịch bệnh. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh quý IV/2026 có thể sẽ vẫn duy trì ổn định và gia tăng tỷ lệ tái đàn. Đối với sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm, với tình hình nhu cầu tiêu thụ có thể tăng cao trong những tháng cuối năm, dự báo giá cả các sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm vẫn duy trì ổn định và có thể tăng dần phục vụ nhu cầu tiêu thụ lớn trong thời điểm cuối năm 2026. Tương tự, đối với mặt hàng trứng gia cầm, dự báo giá vẫn duy trì ổn định. Dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm gia súc, gia cầm vẫn duy trì ổn định và tăng dần trong các tháng cuối năm 2026.
Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể duy trì và tăng cao trong thời điểm cuối tháng 12/2026 do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng này tăng mạnh phục vụ dịp lễ Tết Nguyên đán 2027.
Mạnh Tùng
BẢNG THAM KHẢO GIÁ CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRONG TỈNH TÍNH ĐẾN NGÀY 26/9/2026
(ĐVT: đồng)
| SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP | Đơn vị tính | GIÁ TRUNG BÌNH (TB) CỦA TỈNH | |||||
| GIÁ TB THÁNG 7 | GIÁ TB THÁNG 8 | GIÁ TB THÁNG 9 | GIÁ TB QUÝ III | TĂNG GIẢM SO VỚI QUÝ II | |||
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | ||||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg (bán lẻ) | 30.067 | 29.767 | 29.233 | 29.689 | – 2.978 |
| 2 | Cua gạch | Kg (bán lẻ) | 522.000 | 486.500 | 467.167 | 491.889 | – 27.556 |
| 3 | Cua thịt | Kg (bán lẻ) | 441.583 | 416.000 | 404.000 | 420.528 | + 1.750 |
| 4 | Ghẹ đỏ | Kg (bán lẻ) | 287.833 | 275.250 | 238.000 | 267.028 | – 17.917 |
| 5 | Cá Thu tươi | Kg (bán lẻ) | 216.667 | 207.833 | 204.167 | 209.556 | – 8.667 |
| 6 | Cá bạc má | Kg (bán lẻ) | 90.533 | 92.000 | 92.583 | 91.706 | – 4.772 |
| 7 | Mực ống | Kg (bán lẻ) | 290.000 | 276.833 | 273.000 | 279.944 | – 9.778 |
| 8 | Tôm thẻ (cỡ 30 – 40 con/kg) | Kg (bán lẻ) | 224.833 | 219.667 | 220.667 | 221.722 | – 4.167 |
| 9 | Cá Rô Phi | Kg (bán lẻ) | 41.317 | 41.600 | 39.600 | 40.839 | – 995 |
| 10 | Cá Diêu hồng | Kg (bán lẻ) | 58.250 | 60.667 | 60.783 | 59.900 | – 6.893 |
| 11 | Cá chép | Kg (bán lẻ) | 60.067 | 59.967 | 59.967 | 60.000 | – 822 |
| 12 | Cá quả | Kg (bán lẻ) | 73.267 | 71.850 | 71.017 | 72.044 | – 1.089 |
| 13 | Cá trắm | Kg (bán lẻ) | 72.633 | 72.450 | 71.767 | 72.283 | – 4.283 |
| 14 | Ốc nhồi | Kg (bán lẻ) | 91.617 | 94.083 | 91.167 | 92.289 | – 6.489 |
| 15 | Lươn nuôi | Kg (bán lẻ) | 96.833 | 106.083 | 104.500 | 102.472 | – 50.806 |
| 16 | Ếch | Kg (bán lẻ) | 80.467 | 85.867 | 85.600 | 83.978 | – 23.367 |
| II | Sản phẩm chăn nuôi | ||||||
| 1 | Gà ta làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 127.250 | 127.167 | 126.533 | 126.983 | – 2.283 |
| 2 | Gà công nghiệp làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 84.367 | 85.033 | 83.933 | 84.444 | + 378 |
| 3 | Vịt sống làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 76.900 | 78.150 | 78.983 | 78.011 | – 1.333 |
| 4 | Thịt bò/trâu loại 1 | Kg (bán lẻ) | 266.833 | 270.750 | 271.000 | 269.528 | + 3.083 |
| 5 | Thịt lợn mông sấn | Kg (bán lẻ) | 122.000 | 122.133 | 123.133 | 122.422 | + 1.544 |
| 6 | Thịt lợn ba chỉ | Kg (bán lẻ) | 137.083 | 134.000 | 132.667 | 134.583 | + 3.361 |
| 7 | Thịt lợn hơi | Kg (bán buôn) | 69.800 | 61.083 | 61.183 | 64.022 | – 3.811 |
| 8 | Trứng gà ta | Quả (bán lẻ) | 3.969 | 4.117 | 4.212 | 4.100 | + 541 |
| 9 | Trứng gà công nghiệp | Quả (bán lẻ) | 3.353 | 3.467 | 3.477 | 3.432 | + 659 |
| 10 | Trứng vịt thường | Quả (bán lẻ) | 3.402 | 3.508 | 3.518 | 3.476 | + 642 |
| III | Sản phẩm trồng trọt | ||||||
| Sản phẩm cây có hạt | |||||||
| 1 | Gạo ST (Thanh Hóa) | Kg (bán lẻ) | 27.083 | 27.167 | 27.183 | 27.144 | – 1.778 |
| 2 | Gạo Bắc Thơm | Kg (bán lẻ) | 17.483 | 17.283 | 17.383 | 17.383 | -700 |
| 3 | Gạo Bắc Thịnh | Kg (bán lẻ) | 16.017 | 15.950 | 16.033 | 16.000 | – 1.183 |
| 4 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg (bán lẻ) | 31.233 | 32.753 | 32.333 | 32.107 | – 349 |
| 5 | Gạo nếp hạt cau | Kg (bán lẻ) | 33.633 | 33.950 | 34.500 | 34.028 | – 194 |
| 6 | Ngô nếp | Bắp (bán lẻ) | 3.542 | 4.133 | 4.300 | 3.992 | + 439 |
| 7 | Ngô ngọt | Bắp (bán lẻ) | 6.598 | 7.533 | 7.892 | 7.341 | + 1.559 |
| 8 | Khoai lang vàng | Kg (bán lẻ) | 25.173 | 25.867 | 26.040 | 25.693 | + 1.292 |
| 9 | Đậu tương | Kg (bán lẻ) | 30.783 | 30.717 | 30.200 | 30.567 | + 444 |
| 10 | Đậu đen | Kg (bán lẻ) | 59.260 | 60.177 | 60.177 | 59.871 | + 356 |
| 11 | Đậu xanh | Kg (bán lẻ) | 53.690 | 55.723 | 56.923 | 55.446 | + 3.530 |
| 12 | Đậu đỏ | Kg (bán lẻ) | 59.917 | 59.467 | 59.717 | 59.700 | + 3.744 |
| 13 | Lạc bóc vỏ | Kg (bán lẻ) | 60.833 | 60.833 | 63.167 | 61.611 | + 1.856 |
| 14 | Vừng | Kg (bán lẻ) | 89.283 | 89.583 | 89.917 | 89.594 | – 1.261 |
| Sản phẩm cây ăn quả | |||||||
| 1 | Cam Sành | Kg (bán lẻ) | 24.290 | 28.573 | 28.823 | 27.229 | + 4.894 |
| 2 | Dưa hấu | Kg (bán lẻ) | 12.890 | 14.907 | 15.373 | 14.390 | + 2.591 |
| 3 | Ổi | Kg (bán lẻ) | 18.633 | 21.800 | 22.390 | 20.941 | + 5.400 |
| 4 | Xoài | Kg (bán lẻ) | 30.690 | 32.573 | 36.407 | 33.223 | + 4.180 |
| 5 | Bưởi da xanh | Kg (bán lẻ) | 43.673 | 45.173 | 45.423 | 44.757 | – 967 |
| 6 | Dứa | Kg (bán lẻ) | 13.823 | 18.673 | 20.500 | 17.666 | + 5.198 |
| 7 | Dưa vàng | Kg (bán lẻ) | 41.690 | 44.123 | 43.573 | 43.129 | – 953 |
| 8 | Dưa Lê | Kg (bán lẻ) | 20.033 | 22.783 | 25.583 | 22.800 | + 3.903 |
| 9 | Dưa lưới | Kg (bán lẻ) | 45.000 | 44.573 | 46.257 | 45.277 | + 243 |
| 10 | Nhãn | Kg (bán lẻ) | 37.267 | 45.917 | 46.733 | 43.306 | – 3.350 |
| 11 | Chuối xanh | Kg (bán lẻ) | 12.007 | 13.000 | 11.490 | 12.166 | + 2.406 |
| 12 | Chuối vàng | Kg (bán lẻ) | 13.617 | 15.383 | 14.217 | 14.406 | + 361 |
| 13 | Thanh Long | Kg (bán lẻ) | 32.640 | 33.623 | 33.017 | 33.093 | – 697 |
| 14 | Mít | Kg (bán lẻ) | 18.473 | 20.723 | 18.133 | 19.110 | + 2.894 |
| Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại | |||||||
| 1 | Hành khô | Kg (bán lẻ) | 55.483 | 67.817 | 69.517 | 64.272 | + 25.306 |
| 2 | Tỏi khô | Kg (bán lẻ) | 41.650 | 49.717 | 50.817 | 47.394 | + 5.406 |
| 3 | Gừng | Kg (bán lẻ) | 26.233 | 28.050 | 30.983 | 28.422 | + 1.456 |
| 4 | Nghệ | Kg (bán lẻ) | 25.950 | 27.867 | 30.900 | 28.239 | + 3.971 |
| 5 | Sả | Kg (bán lẻ) | 16.500 | 18.290 | 19.990 | 18.260 | + 3.538 |
| 6 | Nấm hương | Kg (bán lẻ) | 341.833 | 337.833 | 341.833 | 340.500 | + 25.211 |
| 7 | Mục nhĩ | Kg (bán lẻ) | 150.000 | 153.250 | 153.250 | 152.167 | – 1.556 |
| 8 | Hành tây | Kg (bán lẻ) | 18.783 | 21.257 | 21.407 | 20.482 | + 2.970 |
| 9 | Ớt | Kg (bán lẻ) | 38.983 | 39.600 | 41.107 | 39.897 | + 3.389 |
| 10 | Măng tươi | Kg (bán lẻ) | 33.400 | 34.707 | 35.687 | 34.598 | + 3.113 |
| 11 | Măng khô | Kg (bán lẻ) | 279.833 | 280.833 | 288.500 | 283.056 | – 333 |
| 12 | Bí xanh | Kg (bán lẻ) | 15.350 | 16.467 | 19.507 | 17.108 | + 3.761 |
| 13 | Bí đỏ | Kg (bán lẻ) | 15.400 | 16.317 | 19.840 | 17.186 | + 3.600 |
| 14 | Cà chua | Kg (bán lẻ) | 20.617 | 23.117 | 25.833 | 23.189 | + 1.488 |
| 15 | Dưa chuột | Kg (bán lẻ) | 15.490 | 20.690 | 24.940 | 20.373 | + 2.683 |
| 16 | Đậu cô ve (xanh) | Kg (bán lẻ) | 20.017 | 23.850 | 33.333 | 25.733 | – 1.800 |
| 17 | Rau cải ngọt | Kg (bán lẻ) | 15.133 | 19.150 | 23.867 | 19.383 | + 872 |
| 18 | Khoai tây | Kg (bán lẻ) | 18.033 | 19.600 | 23.123 | 20.252 | + 2.037 |
| 19 | Su su | Kg (bán lẻ) | 16.533 | 17.350 | 18.550 | 17.478 | + 2.353 |
| 20 | Mồng tơi | Kg (bán lẻ) | 12.467 | 14.633 | 23.890 | 16.997 | + 3.330 |
| 21 | Rau muống | Kg (bán lẻ) | 9.923 | 11.307 | 17.967 | 13.066 | + 2.113 |
| 22 | Rau ngót | Kg (bán lẻ) | 25.433 | 26.783 | 29.400 | 27.206 | + 1.494 |
| 23 | Bắp cải | Kg (bán lẻ) | 14.007 | 15.823 | 17.023 | 15.618 | + 3.230 |
| 24 | Chanh | Kg (bán lẻ) | 22.967 | 23.883 | 23.883 | 23.578 | – |
| 25 | Cà rốt | Kg (bán lẻ) | 19.090 | 21.357 | 23.390 | 21.279 | + 3.833 |
| 26 | Cần Tây | Kg (bán lẻ) | 32.840 | 36.790 | 45.407 | 38.346 | + 10.008 |
Mạnh Tùng