DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ LOẠI NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG TỈNH VÀ CẢ NƯỚC QUÝ IV/2025

DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ LOẠI NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG TỈNH VÀ CẢ NƯỚC QUÝ IV/2025

      I.TÌNH HÌNH CHUNG THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

  1. Thị trường quốc tế:

Tại thị trường gạo thế giới, tại một số Quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu, giá gạo xuất khẩu vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi so với các tháng trước đó trong quý IV/2025. Cụ thể, trong tháng 11/2025 giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được báo giá ở mức 352 – 360 USD/tấn, giảm từ 12 – 16 USD/tấn so với các tháng trong quý III/2025. Trong khi đó tại thị trường gạo Thái Lan giá gạo cũng giảm theo xu hướng chung của thế giới, tại thời điểm cuối tháng 11/2025 giá gạo 5% tấm của Thái Lan đang được giao dịch ở mức 350 – 355 USD/tấn, giảm mạnh 14 – 16 USD/tấn so với các tháng trong quý III/2025. Trong khi đó, Bangladesh đã phê duyệt mua 50.000 tấn gạo đồ 5% tấm với giá 354,19 USD/tấn thông qua đấu thầu, nhằm hạ nhiệt giá gạo trong nước.

Giá ngô tại các thị trường xuất khẩu chính trên thế giới tại thời điểm đầu tháng 12/2025 tăng so với tháng trước đó trong quý IV/2025, do nhu cầu toàn cầu tăng. Cụ thể, giá ngô Argentina tăng 4 USD/tấn lên 207 USD/tấn, trong khi giá ngô từ Brazil tăng 7 USD/tấn lên 217 USD/tấn. Giá ngô tại thị trường Mỹ tăng mạnh hơn, tăng 8 USD/tấn lên 205 USD/tấn. Giá ngô Ukraine giảm mạnh 32 USD/tấn xuống 213 USD/tấn do nguồn cung ổn định trở lại sau một thời gian thiếu hụt lớn.

Tại thị trường đậu tương thế giới, giá đậu tương tại một số thị trường xuất khẩu hàng đầu thế giới tại thời điểm cuối tháng 11/2025 ghi nhận tăng nhẹ so với tháng 10/2025. Giá đậu tương trên thị trường thế giới tháng 11/2025 dao động quanh mức 416,05 USD/tấn, tăng so với tháng 10/2025, nhờ lượng mua lớn từ Trung Quốc và nhu cầu toàn cầu ổn định. Kết thúc phiên giao dịch cuối tháng 11/2025, giá đậu tương trên sàn CBOT của Mỹ tăng nhẹ thêm 0,13% lên mốc 413 USD/tấn. Tuy nhiên, đà tăng giá đậu tương vẫn bị kìm hãm bởi lo ngại về nhu cầu thực tế từ thị trường Trung Quốc, trong bối cảnh đậu tương Mỹ đang phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về giá. Hiện tại, giá đậu tương Mỹ cao hơn khoảng 37 USD/tấn so với đậu tương Brazil – nhà cung cấp lớn nhất thế giới.

Tại thị trường thịt lợn Trung Quốc, giá thịt lợn hơi ghi nhận ở thời điểm cuối tháng 11/2025 đang ở mức 12,3 NDT/Kg (45.805 đồng/kg) đưa giá lợn hơi giảm sâu so với thị trường Việt Nam. Tại thị trường nhập khẩu thịt lợn lớn nhất vào Việt Nam là Nga, vào thời điểm đầu tháng 11/2025 giá thịt lợn đông lạnh của Nga nhập về Việt Nam ghi nhận trung bình ở mức 2.240 USD/tấn (56.301 đồng/kg).

Giá tôm thẻ chân trắng toàn cầu tăng nhẹ trong thời điểm đầu tháng 11/2025. Tại thị trường tôm Trung Quốc, vào thời điểm đầu tháng 11/2025 giá tôm nhìn chung có xu hướng tăng nhẹ do nhu cầu tăng. Cụ thể, ghi nhận giá tôm tại tỉnh Quảng Đông, giá tôm thẻ (Size 60-80 con/kg) tăng 0,2 USD/kg so với tháng 9/2025, còn khoảng 4,80 USD/kg. Tại thị trường tôm Ấn Độ, giá tôm (Size 60-80 con/kg) tăng mạnh lên mức 3,50 USD/kg. Trong khi đó, tại thị trường tôm khu vực Đông Nam Á, tại Thái Lan, giá tôm thẻ chân trắng (Size 60-80 con/kg) cũng tăng lên mức 4,62 USD/kg.

(Nguồn: Tham khảo tại Website của Bộ Nông nghiệp & Môi trường, Bộ Công thương và một số các chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp,….).

  1. Thị trường trong nước:

Trên thị trường xuất khẩu, tại thời điểm đầu tháng 12/2025, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đã chạm đáy thấp nhất trong 5 năm qua. Nguyên nhân được cho là do nhu cầu tiêu thụ yếu tại nhiều thị trường, các nước nhập khẩu chính như Philippines và Indonesia đang nỗ lực tăng cường sản xuất lúa gạo trong nước để giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) thời điểm đầu tháng 12/2025, giá gạo xuất khẩu loại gạo 5% tấm có giá dao động ở mức 420 – 440 USD/tấn. Trong khi đó tại thị trường gạo trong nước, giá gạo không có nhiều biến động, ghi nhận tại nhiều địa phương như: Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang…, giá gạo có xu hướng đứng giá ở hầu hết các loại gạo. Cụ thể, tại các chợ lẻ, giá gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg ; gạo thơm Thái hạt dài giá dao động trong khoảng từ 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg. Giá ngô nếp và ngô ngọt giảm giá nhẹ sau thời gian tăng giá mạnh, giá một số loại đậu trong tháng 12/2025 không có nhiều biến động, duy trì ổn định so với các tháng trong quý IV/2025.

Tại thời điểm đầu tháng 12/2025, giá lợn hơi trên cả nước có xu hướng tăng nhẹ sau thời gian trượt giá sâu do dịch tả lợn châu Phi bùng phát trên diện rộng khiến người tiêu dùng chuyển sang sử dụng các loại thực phẩm khác thay thế như: thịt bò, gia cầm, thuỷ hải sản các loại,…. Tuy nhiên, nhìn chung giá lợn hơi vẫn đang ở mức rất thấp so với các tháng trong quý III/2025. Cụ thể, Tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi tăng từ 1.000 – 2.000 đồng/kg so với tháng 11/2025 tại nhiều địa phương. Trong đó, một số tỉnh tăng 1.000 đồng/kg như: Thái Nguyên, Sơn La (lên mức 54.000 đồng/kg), Bắc Ninh (lên 56.000 đồng/kg), 2 tỉnh/TP có giá lợn hơi tăng lên 2.000 đồng/kg là Hà Nội, Ninh Bình (lên mức 56.000 đồng/kg).

Đối với sản phẩm thịt bò, thịt gia cầm nhìn chung trên địa bàn cả nước, giá có xu hướng tăng nhẹ trong thời điểm cuối tháng 12/2025 vì nhu cầu tăng cao khi bước vào thời điểm Giáng sinh và Tết dương lịch 2026. Sản phẩm trứng gia cầm thời điểm đầu tháng 12/2025 có xu hướng tăng cao do nhu cầu quay trở lại. Theo ghi nhận, giá trứng gia cầm trung bình từ 2.800 đồng/quả (tăng 100 đồng/quả so với các tháng cuối quý III/2025).

Giá tôm tại các tỉnh ĐBSCL trong tháng 11/2025 tiếp tục duy trì ổn định và có xu hướng tăng mạnh do nhiều địa phương trên cả nước chịu thiệt hại bởi mưa bão khiến nguồn cung sụt giảm mạnh. Cụ thể, tôm thẻ nguyên liệu loại 30 – 40 con/kg giá từ 190.000 – 200.000 đồng/kg, loại 50 – 70 con/kg giá từ 145.000 – 158.000 đồng/kg. Một số loại mặt hàng thuỷ hải sản khác như: cua, mực, cá… vẫn duy trì giá trong tháng 10, 11 và tăng dần trong thời điểm cuối tháng 12/2025 do sức mua tăng trở lại phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ cuối năm.

Tại thời điểm cuối tháng 11/2025, ở cả 3 miền, giá các mặt hàng rau xanh giá tăng cao do nguồn cung giảm mạnh, nguyên nhân được cho là do ảnh hưởng nghiêm trọng của các cơn bão số 13, 14 khiến nhiều vùng trồng rau trên cả nước bị ngập úng trên diện rộng. Theo ghi nhận tại các chợ truyền thống trên địa bàn Hà Nội, hầu hết các loại rau xanh đều tăng giá so với tháng trước đó. Giá rau xanh đã tăng từ 35 – 50% so với các tháng trong quý III/2025. Cụ thể, theo khảo sát, giá cà chua, xà lách đã tăng vọt lên 50.000 – 60.000 đồng/kg; dưa leo 40.000 đồng/kg; cải ngọt, cải thìa tăng lên 35.000 – 40.000 đồng/kg, súp lơ cũng tăng từ 40.000 đồng/kg lên 60.000 đồng/kg. Tại thị trường rau quả lớn nhất cả nước là Lâm Đồng, trong tháng 11/2025, do ảnh hưởng trực tiếp của mưa lũ nên nhiều vùng trồng rau tại Đà Lạt bị ngập úng, thiệt ngại nghiêm trọng khiến nguồn cung sụt giảm mạnh, giá trung bình các loại nông sản như xà lách, su su, su hào, cà chua, súp lơ xanh, cải bó xôi,… đều tăng mạnh.

(Nguồn: Tham khảo tại Website một số Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương trên cả nước và một số chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp).

      II. GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRONG TỈNH

  1. Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…

Tại thị trường gạo Thanh Hóa, theo khảo sát tại một số chợ lớn trên địa bàn tỉnh như: Chợ đầu mối Đông Hương (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Phủ Thọ (xã Thọ Xuân), … tại các thời điểm được khảo sát trong quý IV/2025 giá gạo các loại có xu hướng bình ổn và tăng nhẹ tại thời điểm cuối tháng 12/2025. Nhìn chung giá gạo trong quý IV/2025 vẫn duy trì ở mức ổn định. Cụ thể, giá trung bình một số loại gạo thông dụng tại các tháng trong quý IV/2025 như sau: giá gạo BC và gạo Q5 có giá lần lượt 15.556 đồng/kg và 15.048 đồng/kg, giá gạo Bắc Thịnh 17.976 đồng/kg; gạo Tám Thơm cùng đứng ở mức giá 20.071 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương, đậu đen,… tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm đầu tháng 12/2025 có tăng nhẹ hơn so với các tháng trước đó.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:

Với nhu cầu tiêu thụ lúa gạo tăng cao vào thời điểm Tết dương lịch và Tết nguyên đán 2026, dự báo giá lúa gạo có thể tăng cao trong cuối tháng 1 và đầu tháng 2 năm 2026. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu… dự báo giá có thể vẫn duy trì và tăng nhẹ do nhu cầu tăng, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang quý I/2026 có thể duy trì sản lượng nếu thời tiết thuận lợi và không xảy ra trường hợp thời tiết cực đoan như: sương muối, rét đậm, rét hại kéo dài.

  1. Giá sản phẩm rau quả:

Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ trên địa bàn toàn tỉnh, giá các sản phẩm rau củ tại thời điểm giữa tháng 11/2025 tăng mạnh đột ngột. Nguyên nhân được cho là do ảnh hưởng bởi tình hình bão lũ kéo dài trên diện rộng cả nước khiến nhiều địa phương trong tỉnh xảy ra tình trạng ngập lụt khiến nguồn cung rau củ sụt giảm mạnh. Cụ thể, giá một số loại rau như: bắp cải, cải ngọt, dưa chuột, cà chua, su hào,…. giá tăng từ 5.000 – 10.500 đồng/kg. Tuy nhiên, bước sang tháng 12/20205, thời tiết thuận lợi khiến sản lượng một số loại cây vụ Đông tăng nhanh khiến nguồn cung dồi dào, giá một số sản phẩm rau củ cũng giảm dần (trừ sản phẩm cà chua giá tăng mạnh lên mức 46.111 đồng/kg). Đối với mặt hàng trái cây các loại, giá các mặt hàng này đã ổn định và tăng nhẹ vào thời điểm cuối tháng 12/2025.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm rau, quả trong tỉnh:

Thời điểm bước sang quý I/2026 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể vẫn sẽ duy trì ổn định và có thể tăng nhẹ vào thời điểm cuối tháng 1/2026 do bước vào dịp lễ Tết nguyên đán. Ngoài ra, dự báo tình hình thời tiết bước sang đầu năm 2026 đã kết thúc đợt mưa bão kỷ lục trong năm 2025 khiến  năng suất, chất lượng các loại sản phẩm rau, củ, quả trong quý I/2026 có thể tăng cao. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong quý I/2026 sẽ duy trì ổn định. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông giá có thể tăng trở lại do nguồn cung giảm khi kết thúc vụ Đông.

  1. Giá sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:

Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ trên địa bàn toàn tỉnh, giá thịt lợn hơi trong tỉnh đã giảm mạnh theo giá chung cả nước, giá thịt lợn hơi trung bình trong quý IV/2025 giảm về mức 56.048 đồng/kg (giảm 4.512 đồng/kg so với các tháng trong quý III/2025). Nguyên nhân được cho là do dịch tả lợn châu Phi bùng phát mạnh trên diện rộng khiến tâm lý e ngại sử dụng thịt lợn của người tiêu dùng khiến nhu cầu giảm mạnh. Giá các mặt hàng thịt bò, thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định và có xu hướng tăng nhẹ vào cuối tháng 12/2025 do nhu cầu tăng cao. Sản phẩm trứng gia cầm giá vẫn duy trì và tăng nhẹ trong tháng 11 và tháng 12/2025, ghi nhận tại các điểm chợ khảo sát, giá trứng gà ta tại thời điểm đầu tháng 12/2025 có giá trung bình dao động từ 3.614 đồng/quả (giữ nguyên so với tháng 10/2025), giá trứng gà công nghiệp tại thời điểm đầu tháng 12/2025 tăng lên 3.214 đồng/quả (tăng 214 đồng/quả so với tháng 10/2025).

Giá cả các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh như: ngao, tôm, mực, cá nước ngọt các loại… có xu hướng duy trì và tăng cao trong thời điểm cuối tháng 12/2025 do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh phục vụ cho các dịp lễ tết cuối năm.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:

Về sản xuất, với tình hình dịch bệnh bùng phát trên diện rộng và chưa có dấu hiệu dừng lại, giá lợn hơi bước vào thời điểm đầu năm 2026 có thể tăng nhẹ nhưng vẫn duy trì ở mức thấp. Dự báo người chăn nuôi có thể thu hẹp quy mô sản xuất và giảm số lượng tái đàn khiến nguồn cung có thể suy giảm. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh quý I/2026 có thể sẽ giảm nhẹ do tâm lý e ngại dịch bệnh và giá lợn hơi xuống thấp như trong quý IV/2025. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể duy trì ổn định và sẽ tăng dần vào cuối tháng 1/2026 do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng này có thể quay trở lại khi chuẩn bị bước dịp nghỉ lễ lớn nhất trong năm – Tết nguyên đán 2026.

Đối với sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm, với tình hình nhu cầu có thể tăng nhẹ vào thời điểm cuối tháng 1/2026, dự báo giá cả các sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm có thể tăng cao. Đối với mặt hàng trứng gia cầm, dự báo giá có thể duy trì hoặc tăng nhẹ vào thời điểm bước sang tháng 1/2026, tuy nhiên giá có thể giảm sâu vào thời điểm sau Tết nguyên đán 2026 (cuối tháng 2/2026) do nhu cầu sụt giảm mạnh vì tồn đọng lượng thực phẩm lớn sau Tết. Khuyến cáo người chăn nuôi gia cầm lấy trứng nên thận trọng, không nên tăng sản lượng ồ ạt để tránh tình trạng nguồn cung dư thừa như những năm trước.

BẢNG THAM KHẢO GIÁ CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TÍNH ĐẾN NGÀY 15/12/2025

                                                                                                 (ĐVT: Đồng)

  SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐVT GIÁ TB THÁNG 10 GIÁ TB THÁNG 11 GIÁ TB THÁNG 12 GIÁ TB QUÝ IV
I Sản phẩm thủy, hải sản
1 Ngao trắng (cỡ vừa) Kg ( bán lẻ)       19.714       19.571       19.429         19.571
2 Cua bể Kg ( bán lẻ)     422.857     407.143     418.571       416.190
3 Ghẹ đỏ Kg ( bán lẻ)     330.000     304.286     310.000       314.762
4 Cá Thu tươi Kg ( bán lẻ)     231.429     228.571     237.143       232.381
5 Mực trứng Kg ( bán lẻ)     290.000     280.000     285.714       285.238
6 Tôm thẻ (cỡ 20-25 con/kg) Kg ( bán lẻ)     285.714     284.286     285.714       285.238
7 Cá Rô Phi Kg ( bán lẻ)       43.429       44.714       45.429         44.524
8 Cá chép Kg ( bán lẻ)       55.714       58.571       59.286         57.857
9 Cá quả Kg ( bán lẻ)       69.286       70.000       70.000         69.762
10 Cá trắm Kg ( bán lẻ)       70.429       69.714       71.143         70.429
II Sản phẩm chăn nuôi
1 Gà ta Kg ( bán lẻ)     125.000     127.857     128.571       127.143
2 Gà công nghiệp Kg ( bán lẻ)       73.571       75.000       74.286         74.286
3 Vịt sống Kg ( bán lẻ)       61.429       60.429       61.429         61.095
4 Thịt bò loại 1 Kg ( bán lẻ)     250.714     251.429     252.857       251.667
5 Thịt lợn hơi Kg       56.571       52.286       59.286         56.048
6 Trứng gà ta Quả         3.614         3.686         3.614           3.638
7 Trứng gà công nghiệp Quả         3.000         3.157         3.214           3.124
8 Trứng vịt thường Quả         3.143         3.300         3.386           3.276
III Sản phẩm trồng trọt  
  Sản phẩm cây có hạt
1 Gạo BC Kg ( bán lẻ)       15.500       15.556       15.611         15.556
2 Gạo Quy Năm Kg ( bán lẻ)       15.000       15.071       15.071         15.048
3 Gạo Tám Thơm Kg ( bán lẻ)       20.000       20.214       20.000         20.071
4 Gạo Bắc Thịnh Kg ( bán lẻ)       17.929       17.929       18.071         17.976
5 Gạo nếp cái hoa vàng Kg ( bán lẻ)       37.571       37.571       38.000         37.714
6 Ngô nếp Chục       54.286       48.857       47.571         50.238
7 Ngô ngọt Chục       87.857       72.143       63.571         74.524
8 Khoai lang vàng Kg ( bán lẻ)       21.143       20.857       21.143         21.048
9 Đậu tương Kg ( bán lẻ)       32.778       33.000       33.000         32.926
10 Đậu đen Kg ( bán lẻ)       56.667       56.889       56.889         56.815
11 Lạc bóc vỏ Kg ( bán lẻ)       59.222       59.778       60.000         59.667
  Sản phẩm cây ăn quả  
1 Cam Sành Kg ( bán lẻ)       21.286       21.286       22.000         21.524
2 Dưa hấu Kg ( bán lẻ)       21.857       22.571       21.857         22.095
3 Ổi Kg ( bán lẻ)       19.571       20.571       20.000         20.048
4 Xoài Kg ( bán lẻ)       30.714       32.143       30.286         31.048
5 Bưởi Diễn Kg ( bán lẻ)       16.002       14.431       13.716         14.716
6 Dứa Kg ( bán lẻ)       16.714       17.143       17.143         17.000
7 Dưa vàng Kg ( bán lẻ)       42.111       42.667       43.222         42.667
  Sản phẩm Rau, củ đậu các loại  
1 Hành khô Kg ( bán lẻ)       39.143       41.429       43.571         41.381
2 Tỏi Kg ( bán lẻ)       44.286       45.000       45.000         44.762
3 Đậu co ve (xanh) Kg ( bán lẻ)       34.571       35.571       32.714         34.286
4 Rau cải ngọt Kg ( bán lẻ)       24.000       25.429       21.143         23.524
5 Dưa chuột Kg ( bán lẻ       25.000       26.429       25.000         25.476
6 Cà chua Kg ( bán lẻ)       36.444       39.111       46.111         40.556
7 Hành tây Kg ( bán lẻ)       20.286       20.000       19.857         20.048
8 Khoai tây Kg ( bán lẻ)       18.667       18.111       16.556         17.778
9 Bắp cải Kg ( bán lẻ)       23.143       22.286       19.429         21.619

 

Mạnh Tùng