TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 4/2026

TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 4/2026

  1. Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…

Tại thị trường các sản phẩm từ cây có hạt như: gạo, ngô, đậu,… ở Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị CoopMart (phường Hạc Thành), chợ Mới (phường Sầm Sơn), chợ Bỉm Sơn (phường Bỉm Sơn), chợ Linh Sơn (xã Lang Chánh),… tại thời điểm khảo sát cuối tháng 4/2026, hầu hết giá các mặt hàng này đều giảm nhẹ so với tháng 3/2026. Giá trung bình một số sản phẩm gạo giá có sự chênh lệch giữa các điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, tại điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn giá gạo nếp cái hoa vàng trung bình ghi nhận 37.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng có giá 28.667 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: đậu xanh, đậu đỏ, vừng,… tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm cuối tháng 4/2026 tại các điểm chợ/siêu thị có sự chênh lệch đáng kể giữa các điểm chợ. Cụ thể, sản phẩm đậu xanh, đậu đỏ ở phường Hạc Thành có giá 60.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 45.000 đồng/kg; sản phẩm vừng ghi nhận ở điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 107.500 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ phường Bỉm Sơn có giá 75.000 đồng/kg.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:

Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể vẫn giữ nguyên như trong thời gian qua, dự báo giá gạo trong tháng 5/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có xu hướng đi ngang do chuẩn bị bước vào vụ thu hoạch Đông Xuân khiến nguồn cung dồi dào. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương,… dự báo giá có thể vẫn duy trì ổn định, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 5/2026 có thể duy trì ổn định khi mà thời tiết đã chuẩn bị bước sang Hè thuận lợi cho việc trồng và chăm sóc các loại cây có hạt.

  1. Giá các sản phẩm rau quả:

Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, đa phần giá các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 4/2026 có xu hướng giảm mạnh so với tháng 3/2026 (trừ một số loại rau vụ đông như: su hào, khoai tây, đậu cô ve,… giá tăng nhẹ). Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, giá hành khô trung bình ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 64.665 đồng/kg cao hơn so với  điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 23.500 đồng/kg; Tương tự, sản phẩm tỏi khô ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 84.500 đồng/kg cao hơn so với 2 điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng và phường Nghi Sơn có mức giá trung bình lần lượt là 31.333 đồng/kg và 31.667 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá hành khô, tỏi khô tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh. Đối với sản phẩm mục nhĩ, giá ghi nhận ở điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có giá 123.333 đồng/kg thấp hơn khá nhiều so với điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 235.000 đồng/kg. Sản phẩm đậu cô ve (xanh) cũng có sự biến động giá đáng kể giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh; tại điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 30.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn đang có giá 16.667 đồng/kg. Sản phẩm rau ngót ghi nhận tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 34.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị xã Sao Vàng có giá 19.333 đồng/kg. Đối với sản phẩm su hào và cần tây cũng ghi nhận giá chênh lệch ở 2 điểm chợ/siêu thị Bỉm Sơn và Sầm Sơn đang có giá lần lượt là 8.500 đồng/kg và 20.000 đồng/kg so với 31.500 đồng/kg và 15.000 đồng/kg.

Ở sản phẩm trái cây cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm chợ/siêu thị khảo sát. Cụ thể, sản phẩm ổi tại điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 12.500 đồng/kg thấp hơn so với điểm chợ/phường Sầm Sơn có giá 19.000 đồng/kg. Sản phẩm dưa vàng cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 47.500 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn và phường Sầm Sơn có giá lần lượt là 37.500 đồng/kg và 36.333 đồng/kg. Đối với các sản phẩm trái cây còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:

Thời điểm bước sang tháng 5/2026 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể duy trì ổn định và tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ tăng khi bước vào Hè. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong tháng 5/2026 có thể tăng cao. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông như: bắp cải, su hào, khoai tây,… giá có thể tăng cao trở lại do nguồn cung giảm khi kết thúc vụ Đông.

  1. Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:

Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, tại thời điểm cuối tháng 4/2026 giá các sản phẩm chăn nuôi trong tỉnh đã giảm nhẹ so với tháng 3/2026 theo giá chung cả nước, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh tháng 4/2026 giảm về mức 66.067 đồng/kg (giảm 1.267 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng 3/2026). Giá trung bình thịt lợn ba chỉ có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 162.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm chợ/siêu thị khác như: điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có giá 123.333 đồng/kg, điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 120.000 đồng/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do giá thịt lợn ba chỉ tại siêu thị Co.op Mart có giá cao hơn đáng kể so với các điểm chợ trên địa bàn tỉnh. Giá các mặt hàng thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định vào thời điểm cuối tháng 4/2026 và có sự biến động tại một số điểm chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh; cụ thể, giá vịt sống làm sẵn ở điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 97.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 65.000 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gia cầm các loại giá vẫn duy trì ổn định trong tháng 4/2026 và không có nhiều biến động giá giữa các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.

Giá cả hầu hết các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh trong tháng 4/2026 có xu bình ổn và không có nhiều biến động tại các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn cả tỉnh. Trừ một số loại cá nước ngọt như: cá diêu hồng, cá quả,… có sự chênh lệch giá giữa một số điểm chợ/siêu thị trong tỉnh; Cụ thể: giá cá diêu hồng tại điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 100.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành, phường Bỉm Sơn có cùng mức giá 55.000 đồng/kg. Sản phẩm cá quả cũng có sự chênh lệch giữa điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn và phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 62.500 đồng/kg, 83.000 đồng/kg. Riêng sản phẩm hải sản nước mặn là ghẹ đỏ có giá chênh lệch giữa điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn so với các điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh do nhu cầu tăng mạnh phục vụ dịp khai trương hè Sầm Sơn ngày 25/4 và dịp nghỉ lễ 30/4 – 1/5; Cụ thể: giá ghẹ đỏ tại điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 325.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 220.000 đồng/kg và điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn, xã Sao Vàng cùng có mức giá 240.000 đồng/kg.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:

Dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 5/2026 có thể tăng nhẹ nhưng vẫn duy trì ở mức thấp. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 5/2026 có thể tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh và giá thấp như hiện nay. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể tăng mạnh trong tháng 5/2026 khi mà các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa bắt đầu khai trương mùa du lịch hè 2026.

Đối với sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm, với tình hình nhu cầu không tăng cao vào thời điểm đầu tháng 5/2026, dự báo giá cả và tình hình sản xuất các sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm có thể vẫn duy trì ổn định.

Mạnh Tùng

BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 4/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA

(Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Đơn vị tính:  đồng

SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐVT (bán lẻ) Các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát   GIÁ TB CỦA TỈNH THÁNG 4/2026 TĂNG GIẢM SO VỚI THÁNG 3/2026
Phường Hạc Thành Phường Bỉm Sơn Xã Sao Vàng Phường Sầm Sơn Phường Nghi Sơn
I Sản phẩm thủy, hải sản
1 Ngao trắng (cỡ vừa) Kg (bán lẻ)           35.000
27.500
          40.000         30.000         27.667          32.033     +2.000
2 Cua gạch Kg (bán lẻ)         530.000
500.000
        493.333       400.000       523.333        489.333
-32.000
3 Cua thịt Kg (bán lẻ)         450.000
335.000
        450.000       325.000       373.333        386.667
-2.000
4 Ghẹ đỏ Kg (bán lẻ)         220.000
240.000
        240.000       325.000       296.667        264.333     +32.667
5 Cá Thu tươi Kg (bán lẻ)         180.000
230.000
        200.000       200.000       233.333        208.667
-13.333
6 Cá bạc má Kg (bán lẻ)           85.000
87.500
          91.667       115.000         80.000          91.833 –
7 Mực ống Kg (bán lẻ)         280.000
295.000
        280.000       225.000       306.667        277.333     +19.667
8 Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) Kg (bán lẻ)         220.000
220.000
        220.000       215.000       226.667        220.333     +22.833
9 Cá Rô Phi Kg (bán lẻ)           40.000
37.500
          43.333         42.500         43.335          41.334
0
10 Cá Diêu hồng Kg (bán lẻ)           55.000
55.000
          58.333       100.000         61.667          66.000 –
11 Cá chép Kg (bán lẻ)           60.000
51.000
          60.000         65.000         64.000          60.000
+5.800
12 Cá quả Kg (bán lẻ)           70.000
62.500
          73.333         75.000         83.000          72.767
– 4.233
13 Cá trắm Kg (bán lẻ)           75.000
62.500
          75.000         85.000         81.667          75.833     +2.500
14 Ốc nhồi Kg (bán lẻ)           90.000
105.000
          88.333       105.000       100.000          97.667   –
15 Lươn nuôi Kg (bán lẻ)         200.000
110.000
        206.667       150.000       133.333        160.000   –
16 Ếch Kg (bán lẻ)           75.000
387.500
          80.000         90.000         85.000        143.500   –
II Sản phẩm chăn nuôi    
1 Gà ta làm sẵn Kg (bán lẻ)         122.000
125.000
        133.333       110.000       136.667        125.400
– 9.333
2 Gà công nghiệp làm sẵn Kg (bán lẻ)           89.000
75.000
          81.667         80.000         83.333          81.800
– 8.167
3 Vịt sống làm sẵn Kg (bán lẻ)           97.000
65.000
          73.333         67.500         76.667          75.900
– 10.500
4 Thịt bò/trâu loại 1 Kg (bán lẻ)         270.000
265.000
        266.667       260.000       245.000        261.333     +11.667
5 Thịt lợn mông sấn Kg (bán lẻ)         120.000
110.000
        120.000       115.000       120.000        117.000
– 6.000
6 Thịt lợn ba chỉ Kg (bán lẻ)         162.500
125.000
        120.000       120.000       123.333        130.167
– 2.333
7 Thịt lợn hơi Kg (bán buôn)           68.000
63.500
          68.000         66.500         64.333          66.067
– 1.267
8 Trứng gà ta Quả (bán lẻ)            3.425
3.250
           3.833          3.550          3.200           3.452
– 238
9 Trứng gà công nghiệp Quả (bán lẻ)            2.375
2.250
           2.633          2.600          2.800           2.532
– 435
10 Trứng vịt thường Quả (bán lẻ)            2.500
2.500
           2.500          2.900          2.867           2.653
– 306
III Sản phẩm trồng trọt  
  Sản phẩm cây có hạt  
1 Gạo ST (Thanh Hóa) Kg (bán lẻ)           30.000
30.000
          30.000         28.500         25.333          28.767   –
2 Gạo Bắc Thơm Kg (bán lẻ)           18.000
18.500
          18.000         18.250         18.333          18.217
– 1.283
3 Gạo Bắc Thịnh Kg (bán lẻ)           17.000
17.500
          17.000         16.750         17.667          17.183
– 783
4 Gạo nếp cái hoa vàng Kg (bán lẻ)           30.000
37.500
          28.667         36.000         30.667          32.567
– 883
5 Gạo nếp hạt cau Kg (bán lẻ)           35.000
32.500
          36.667         36.000         31.333          34.300   –
6 Ngô nếp Bắp (bán lẻ)            3.500
4.000
           3.500          4.000          3.100           3.620
+114
7 Ngô ngọt Bắp (bán lẻ)            8.975
5.500
           5.000          6.000          4.333           5.962
–
33
8 Khoai lang vàng Kg (bán lẻ)           29.950
20.000
          20.000         22.500         26.000          23.690
– 2.700
9 Đậu tương Kg (bán lẻ)           34.500
26.500
          24.667         32.500         30.333          29.700
– 2.813
10 Đậu đen Kg (bán lẻ)           68.800
55.000
          60.000         52.500         50.000          57.260
– 2.200
11 Đậu xanh Kg (bán lẻ)           60.000
45.000
          60.000         47.500         40.000          50.500   –
12 Đậu đỏ Kg (bán lẻ)           60.000
45.000
          56.667         51.000         49.000          52.333   –
13 Lạc bóc vỏ Kg (bán lẻ)           60.000
56.000
          60.000         65.000         56.333          59.467
– 8.333
14 Vừng Kg (bán lẻ)           80.000
75.000
          80.000       107.500         94.000          87.300   –
  Sản phẩm cây ăn quả  
1 Cam Sành Kg (bán lẻ)           23.950
20.000
          20.000         22.500         20.667          21.423         +367
2 Dưa hấu Kg (bán lẻ)            9.750
9.000
          10.667         10.500          9.333           9.850
– 1.067
3 Ổi Kg (bán lẻ)           13.000
12.500
          15.000         19.000         16.667          15.233
– 4.533
4 Xoài Kg (bán lẻ)           28.750
30.000
          30.000         27.500         32.333          29.717
– 3.820
5 Bưởi da xanh Kg (bán lẻ)           45.450
45.000
          41.667         45.000         45.000          44.423      +3.250
6 Dứa Kg (bán lẻ)           15.450
11.500
          15.000         15.000         11.667          13.723
– 2.260
7 Dưa vàng Kg (bán lẻ)           47.500
37.500
          50.000         45.000         36.333          43.267      +1.100
8 Dưa Lê Kg (bán lẻ)           28.950
17.500
          19.333         20.000         17.333          20.623   –
9 Dưa lưới Kg (bán lẻ)           52.500
40.000
          48.333         42.500         39.333          44.533   –
10 Nhãn Kg (bán lẻ)           50.000
45.000
          51.667         42.500         48.333          47.500   –
11 Chuối xanh Kg (bán lẻ)            7.000
9.500
           6.667         10.000          8.000           8.233   –
12 Chuối vàng Kg (bán lẻ)           24.500
13.500
           7.667         15.000         10.000          14.133   –
13 Thanh Long Kg (bán lẻ)           34.450
32.500
          35.000         37.500         32.333          34.357   –
14 Mít Kg (bán lẻ)           15.000
17.500
          11.000         15.000         10.000          13.700   –
  Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại  
1 Hành khô Kg (bán lẻ)           64.665
23.500
          27.333         25.000         25.000          33.100
– 3.333
2 Tỏi khô Kg (bán lẻ)           84.500
32.500
          31.333         36.500         31.667          43.300
– 4.767
3 Gừng Kg (bán lẻ)           31.000
25.000
          25.000         22.500         23.000          25.300
– 4.167
4 Nghệ Kg (bán lẻ)           28.950
24.000
          23.333         22.500         20.667          23.890
– 1.733
5 Xả Kg (bán lẻ)           23.000
12.500
          15.667         12.500          9.667          14.667 –
6 Nấm hương Kg (bán lẻ)         328.000
315.000
        286.667       290.000       290.000        301.933
– 15.367
7 Mục nhĩ Kg (bán lẻ)         235.000
145.000
        120.000       137.500       123.333        152.167
–
16.717
8 Hành tây Kg (bán lẻ)           24.450
15.000
          20.000         10.000         13.333          16.557
– 2.433
9 Ớt Kg (bán lẻ)           45.450
30.000
          38.333         30.000         24.667          33.690
–
6.900
10 Măng tươi Kg (bán lẻ)           55.335
30.000
          28.333         27.500         25.000          33.234
–
3.083
11 Măng khô Kg (bán lẻ)         300.000
265.000
        300.000       275.000       266.667        281.333
+5.500
12 Bí xanh Kg (bán lẻ)           10.750
12.500
          10.667         12.500         12.333          11.750
–
3.400
13 Bí đỏ Kg (bán lẻ)           15.250
11.000
          10.667         10.000         11.667          11.717
–
4.907
14 Cà chua Kg (bán lẻ)           17.950
11.500
          18.333         15.000         11.667          14.890      +4.167
15 Dưa chuột Kg (bán lẻ)           20.450
15.000
          19.333         16.000         11.333          16.423      +1.233
16 Đậu co ve (xanh) Kg (bán lẻ)           25.000
19.000
          30.667         30.000         16.667          24.267      +3.433
17 Rau cải ngọt Kg (bán lẻ)           25.000
14.000
          16.000         16.500          9.333          16.167      +2.133
18 Khoai tây Kg (bán lẻ)           30.450
14.000
          20.000         13.500         14.333          18.457      +3.000
19 Su su Kg (bán lẻ)            9.450
10.000
          10.667         11.000          8.000           9.823         +867
20 Mồng tơi Kg (bán lẻ)           14.000
12.500
          10.667         11.500          8.667          11.467
–
117
21 Rau muống Kg (bán lẻ)           10.000
10.000
          10.667         12.000          8.000          10.133   –
22 Rau ngót Kg (bán lẻ)           34.000
32.500
          19.333         25.000         26.000          27.367   –
23 Bắp cải Kg (bán lẻ)           10.750
10.000
          13.000         10.000          8.667          10.483      +2.033
24 Su hào Kg (bán lẻ)           33.450
8.500
          28.333         20.000         12.333          20.523     +10.623
25 Cà rốt Kg (bán lẻ)           27.450
14.500
          15.000         14.000         13.667          16.923      +3.033
26 Cần Tây Kg (bán lẻ)           29.950
31.500
          21.667         15.000         26.000          24.823   –

Mạnh Tùng