TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 7/2026

TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 7/2026

  1. Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…

Tại thị trường các sản phẩm từ cây có hạt như: gạo, ngô, đậu,… ở Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị CoopMart (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Bỉm Sơn (phường Bỉm Sơn), chợ Sao Vàng (xã Sao Vàng), chợ Còng (Nghi Sơn),…tại thời điểm khảo sát cuối tháng 7/2026, hầu hết giá các mặt hàng gạo đều giảm so với tháng 6/2026, trừ một số sản phẩm ngô nếp, ngô ngọt, đậu các loại giá tăng nhẹ. Giá trung bình một số sản phẩm từ cây có hạt có sự chênh lệch giữa các điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành, giá ngô ngọt trung bình ghi nhận 9.450 đồng/bắp cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá 4.250 đồng/bắp. Sản phẩm đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ ghi nhận ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 68.800 đồng/kg, 67.200 đồng/kg, 79.667 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 55.000 đồng/kg, 42.000 đồng/kg, 59.000 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm vừng ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 120.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn và xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt 76.667 đồng/kg và 78.750 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá các sản phẩm đậu, vừng tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:

Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể vẫn giữ nguyên như trong thời gian qua, dự báo giá gạo trong tháng 8/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có xu hướng đi ngang và ổn định giá. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương, đậu xanh,… dự báo giá có thể tăng giảm nhẹ tuỳ theo nhu cầu của thị trường, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 8/2026 vẫn duy trì ổn định. Tuy nhiên, chuẩn bị bước vào mùa mưa bão, khuyến cáo người nông dân cần chủ động lên kế hoạch mùa vụ và thường xuyên, liên tục cập nhật thông tin về tình hình thời tiết.

  1. Giá các sản phẩm rau quả:

Theo khảo sát nhanh tại các điểm khu vực chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, đa phần giá trung bình các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 7/2026 có xu hướng giảm nhẹ tùy theo từng mặt hàng so với tháng 6/2026 (trừ một số sản phẩm như: hành khô, tỏi khô, bí xanh, bí đỏ,…giá tăng nhẹ). Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị. Cụ thể, giá hành khô, tỏi khô trung bình ghi nhận tại các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 100.000 đồng/kg và 69.500 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 38.500 đồng/kg và 35.000 đồng/kg; Sản phẩm nấm hương, mộc nhĩ ghi nhận tại các điểm khu vực chợ phường Hạc Thành có giá lần lượt là 500.000 đồng/kg, 235.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có mức giá trung bình lần lượt là 282.000 đồng/kg và 125.000 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá hành khô, tỏi khô, nấm hương, mộc nhĩ tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ khác trong tỉnh. Tương tự, đối với sản phẩm măng tươi, giá ghi nhận ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 49.667 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với các điểm khu vực chợ còn lại trong tỉnh có giá trung bình từ 28.333 – 33.400 đồng/kg. Sản phẩm chanh tươi ghi nhận tại điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá trung bình 27.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 19.000 đồng/kg.

Trong thời điểm khảo sát trong tháng 7/2026, sản phẩm trái cây giá tăng giảm trái chiều ở một số sản phẩm so với tháng 6/2026. Tại các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm khu vực. Cụ thể, sản phẩm dưa vàng tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá 50.000 đồng/kg cao hơn so với hai điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn và Bỉm Sơn đều có cùng chung mức giá trung bình 35.000 đồng/kg. Sản phẩm chuối xanh, chuối vàng cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 19.450 đồng/kg và 24.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 7.750 đồng/kg và 9.750 đồng/kg. Sản phẩm nhãn có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành là 45.000 đồng/kg so với 30.000 đồng/kg. Đối với các sản phẩm trái cây còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:

Thời điểm bước sang tháng 8/2026 dự báo nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể duy trì ổn định và tăng nhẹ tại một số sản phẩm khi bước vào thời điểm mưa bão trong năm khiến nguồn cung thiếu hụt. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả một số mặt hàng rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh trong tháng 8/2026 có thể vẫn duy trì ổn định, tuy nhiên tình hình sản xuất có thể bị ảnh hưởng nếu tình hình thời tiết diễn biến xấu. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông như: hành tây, khoai tây,…giá có thể vẫn tiếp tục tăng cao do nguồn cung khan hiếm khi kết thúc vụ Đông.

  1. Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:

Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, tại thời điểm cuối tháng 7/2026 giá các sản phẩm chăn nuôi gia súc trong tỉnh đã tăng nhẹ so với tháng 6/2026 theo giá chung cả nước, trong đó, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh tháng 7/2026 tăng nhẹ lên mức 69.800 đồng/kg (tăng 1.633 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng 6/2026). Giá trung bình thịt lợn ba chỉ có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 157.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ/siêu thị khác trong tỉnh như: điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá 126.250 đồng/kg, điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 126.667 đồng/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do giá thịt lợn ba chỉ tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá cao hơn đáng kể so với các điểm chợ còn lại khác trên địa bàn tỉnh. Chiều ngược lại, giá các mặt hàng thịt gia cầm tháng 7/2026 giảm nhẹ so với tháng 6/2026 và có sự biến động tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, giá gà công nghiệp và vịt làm sẵn ở điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá trung bình lần lượt là 74.333 đồng/kg và 65.000 đồng/kg thấp hơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có mức giá trung bình lần lượt là 91.500 đồng/kg và 97.000 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gia cầm các loại giá trung bình tăng nhẹ trong tháng 7/2026 và không có nhiều biến động giá giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.

Giá cả hầu hết các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh trong tháng 7/2026 có xu hướng giảm nhẹ tất cả các mặt hàng. Nguyên nhân được cho là do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng hải sản phục vụ khách du lịch ở một số điểm du lịch biển nổi tiếng trong tỉnh như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà,…. đã không còn tăng cao như trong tháng 6/2026. Ngoài ra cũng có sự chênh lệch giá một số sản phẩm giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh; Cụ thể: giá ghẹ đỏ tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá trung bình 380.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá trung bình 240.000 đồng/kg, khu vực điểm chợ phường Nghi Sơn có giá trung bình 262.500 đồng/kg. Sản phẩm cá thu tươi cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn so với Hạc Thành có giá trung bình lần lượt là 252.500 đồng/kg và 180.000 đồng/kg. Sản phẩm lươn nuôi tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá trung bình 120.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá trung bình 81.667 đồng/kg. Các loại cá nước ngọt như: cá trắm, cá chép, cá quả, cá rô phi,…giá giảm nhẹ so với tháng 6/2026 và không có sự chênh lệch nhiều giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:

Dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 8/2026 có thể tăng nhẹ và duy trì ổn định. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 8/2026 có thể tăng nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể giảm mạnh trong tháng 8/2026 khi mà các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa,… đã bước vào cuối vụ khai thác mùa du lịch 2026.

Đối với sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm, với tình hình nhu cầu không tăng cao vào thời điểm đầu tháng 8/2026, dự báo giá cả và tình hình sản xuất các sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm có thể vẫn duy trì ổn định và không có nhiều biến động.

Mạnh Tùng

 

BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 07/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA

(Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Đơn vị tính:  đồng

SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐVT (bán lẻ) Các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát   

 

GIÁ TB CỦA TỈNH THÁNG 07/2026

BIẾN ĐỘNG SO VỚI THÁNG 06/2026
Khu vực Phường Hạc Thành Khu vực Phường Bỉm Sơn Khu vực Xã Lam Sơn – Sao Vàng Khu vực Phường Sầm Sơn Khu vực Phường Nghi Sơn
I Sản phẩm thủy, hải sản  
1 Ngao trắng (cỡ vừa) Kg (bán lẻ)           30.000 28.333           30.500         27.000         34.500          30.067 – 3.200
2 Cua gạch Kg (bán lẻ)         500.000 520.000         515.000       510.000       565.000        522.000 – 19.667
3 Cua thịt Kg (bán lẻ)         450.000 416.667         446.250       430.000       465.000        441.583 – 417
4 Ghẹ đỏ Kg (bán lẻ)         240.000 296.667         260.000       380.000       262.500        287.833 – 9.333
5 Cá Thu tươi Kg (bán lẻ)         180.000 233.333         217.500       200.000       252.500        216.667 – 8.333
6 Cá bạc má Kg (bán lẻ)         100.000 76.667           89.000       110.000         77.000          90.533 -10.100
7 Mực ống Kg (bán lẻ)         290.000 280.000         307.500       270.000       302.500        290.000 – 8.167
8 Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) Kg (bán lẻ)         220.000 216.667         222.500       240.000       225.000        224.833 – 3.500
9 Cá Rô Phi Kg (bán lẻ)           40.000 38.333           40.250         45.000         43.000          41.317 – 1.050
10 Cá Diêu hồng Kg (bán lẻ)           55.000 60.000           58.750         60.000         57.500          58.250 – 6.440
11 Cá chép Kg (bán lẻ)           60.000 57.333           60.500         60.000         62.500          60.067 – 1.067
12 Cá quả Kg (bán lẻ)           70.000 69.333           72.000         75.000         80.000          73.267 – 533
13 Cá trắm Kg (bán lẻ)           75.000 67.667           72.000         75.000         73.500          72.633 – 4.133
14 Ốc nhồi Kg (bán lẻ)           90.000 93.333           88.750         90.000         96.000          91.617 – 8.050
15 Lươn nuôi Kg (bán lẻ)         100.000 81.667           97.500       120.000         85.000          96.833 – 38.833
16 Ếch Kg (bán lẻ)           75.000 83.333           78.000         80.000         86.000          80.467 – 7.600
II Sản phẩm chăn nuôi  
1 Gà ta làm sẵn Kg (bán lẻ)         120.000 130.000         131.250       130.000       125.000        127.250 – 4.250
2 Gà công nghiệp làm sẵn Kg (bán lẻ)           91.500 74.333           81.000         90.000         85.000          84.367 – 633
3 Vịt sống làm sẵn Kg (bán lẻ)           97.000 65.000           72.500         75.000         75.000          76.900 – 1.833
4 Thịt bò/trâu loại 1 Kg (bán lẻ)         280.000 256.667         262.500       280.000       255.000        266.833    +1.000
5 Thịt lợn mông sấn Kg (bán lẻ)         130.000 115.000         120.000       130.000       115.000        122.000 – 333
6 Thịt lợn ba chỉ Kg (bán lẻ)         157.500 126.667         126.250       140.000       135.000        137.083  + 5.250
7 Thịt lợn hơi Kg (bán buôn)           71.000 69.000           68.500         70.000         70.500          69.800   + 1.633
8 Trứng gà ta Quả (bán lẻ)            3.845 3.800            4.100          4.500          3.600           3.969     + 273
9 Trứng gà công nghiệp Quả (bán lẻ)            3.325 3.267            3.375          3.500          3.300           3.353     + 425
10 Trứng vịt thường Quả (bán lẻ)            3.300 3.333            3.425          3.600          3.350           3.402     + 455
III Sản phẩm trồng trọt
  Sản phẩm cây có hạt
1 Gạo ST (Thanh Hóa) Kg (bán lẻ)           30.000 26.667           26.750         26.000         26.000          27.083 – 1.883
2 Gạo Bắc Thơm Kg (bán lẻ)           17.500 17.667           17.750         17.000         17.500          17.483 – 233
3 Gạo Bắc Thịnh Kg (bán lẻ)           16.500 16.333           16.250         15.000         16.000          16.017 – 933
4 Gạo nếp cái hoa vàng Kg (bán lẻ)           30.000 33.667           30.000         28.000         34.500          31.233 – 1.233
5 Gạo nếp hạt cau Kg (bán lẻ)           35.000 32.667           34.000         35.000         31.500          33.633 – 600
6 Ngô nếp Bắp (bán lẻ)            3.000 3.833            3.875          4.000          3.000           3.542       + 75
7 Ngô ngọt Bắp (bán lẻ)            9.450 6.167            6.125          7.000          4.250           6.598     + 842
8 Khoai lang vàng Kg (bán lẻ)           29.950 23.667           21.250         25.000         26.000          25.173     + 517
9 Đậu tương Kg (bán lẻ)           34.500 30.667           26.250         30.000         32.500          30.783     + 517
10 Đậu đen Kg (bán lẻ)           68.800 55.000           57.500         60.000         55.000          59.260 – 2.133
11 Đậu xanh Kg (bán lẻ)           67.200 46.000           53.250         60.000         42.000          53.690     + 650
12 Đậu đỏ Kg (bán lẻ)           79.667 47.667           53.250         60.000         59.000          59.917   + 1.917
13 Lạc bóc vỏ Kg (bán lẻ)           60.000 61.667           60.000         60.000         62.500          60.833     + 500
14 Vừng Kg (bán lẻ)         120.000 76.667           78.750         90.000         81.000          89.283 – 2.183
  Sản phẩm cây ăn quả
1 Cam Sành Kg (bán lẻ)           27.450 21.000           23.000         25.000         25.000          24.290   + 1.367
2 Dưa hấu Kg (bán lẻ)           15.950 11.000           12.000         15.000         10.500          12.890 – 1.467
3 Ổi Kg (bán lẻ)           18.000 17.667           19.000         20.000         18.500          18.633   + 3.200
4 Xoài Kg (bán lẻ)           28.450 29.000           32.000         35.000         29.000          30.690   + 1.933
5 Bưởi da xanh Kg (bán lẻ)           45.450 41.667           43.750         45.000         42.500          43.673 – 3.217
6 Dứa Kg (bán lẻ)           17.950 11.667           13.500         14.000         12.000          13.823   + 4.367
7 Dưa vàng Kg (bán lẻ)           45.950 35.000           42.500         50.000         35.000          41.690 – 1.967
8 Dưa Lê Kg (bán lẻ)           22.000 16.667           21.500         25.000         15.000          20.033   + 2.700
9 Dưa lưới Kg (bán lẻ)           52.500 40.000           45.000         50.000         37.500          45.000     + 100
10 Nhãn Kg (bán lẻ)           30.000 39.333           37.000         35.000         45.000          37.267 – 9.733
11 Chuối xanh Kg (bán lẻ)           19.450 11.333            7.750         10.000         11.500          12.007   + 1.483
12 Chuối vàng Kg (bán lẻ)           24.000 12.333            9.750         12.000         10.000          13.617 – 350
13 Thanh Long Kg (bán lẻ)           34.450 30.000           33.750         35.000         30.000          32.640 – 417
14 Mít Kg (bán lẻ)           29.450 17.667           15.250         15.000         15.000          18.473     + 683
  Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại
1 Hành khô Kg (bán lẻ)         100.000 43.667           45.250         50.000         38.500          55.483 + 11.683
2 Tỏi khô Kg (bán lẻ)           69.500 35.000           33.750         35.000         35.000          41.650     + 317
3 Gừng Kg (bán lẻ)           31.000 26.667           25.000         25.000         23.500          26.233 – 1.567
4 Nghệ Kg (bán lẻ)           31.000 25.000           23.750         25.000         25.000          25.950   + 1.493
5 Sả Kg (bán lẻ)           21.250 15.000           15.750         18.000         12.500          16.500   + 2.317
6 Nấm hương Kg (bán lẻ)         500.000 306.667         282.500       300.000       320.000        341.833 + 36.733
7 Mộc nhĩ Kg (bán lẻ)         235.000 130.000         125.000       130.000       130.000        150.000 – 3.667
8 Hành tây Kg (bán lẻ)           26.000 15.667           16.250         20.000         16.000          18.783     + 693
9 Ớt Kg (bán lẻ)           45.000 37.667           33.250         40.000         39.000          38.983     + 450
10 Măng tươi Kg (bán lẻ)           49.667 28.333           30.000         30.000         29.000          33.400     + 313
11 Măng khô Kg (bán lẻ)         300.000 266.667         292.500       300.000       240.000        279.833 – 6.667
12 Bí xanh Kg (bán lẻ)           15.500 15.000           14.250         15.000         17.000          15.350   + 1.127
13 Bí đỏ Kg (bán lẻ)           16.250 15.000           14.250         15.000         16.500          15.400     + 543
14 Cà chua Kg (bán lẻ)           22.500 20.333           20.250         20.000         20.000          20.617 – 4.473
15 Dưa chuột Kg (bán lẻ)           19.950 15.000           15.000         15.000         12.500          15.490 – 1.667
16 Đậu co ve (xanh) Kg (bán lẻ)           22.500 20.333           18.750         20.000         18.500          20.017 – 9.883
17 Rau cải ngọt Kg (bán lẻ)           22.500 12.667           13.000         15.000         12.500          15.133 – 5.200
18 Khoai tây Kg (bán lẻ)           19.000 17.667           17.000         20.000         16.500          18.033 – 490
19 Su su Kg (bán lẻ)           15.750 16.667           16.750         15.000         18.500          16.533 – 933
20 Mồng tơi Kg (bán lẻ)           17.500 12.333           10.000         10.000         12.500          12.467 – 2.000
21 Rau muống Kg (bán lẻ)            9.950 9.667           10.000         10.000         10.000           9.923 – 910
22 Rau ngót Kg (bán lẻ)           33.000 24.667           21.000         20.000         28.500          25.433     + 567
23 Bắp cải Kg (bán lẻ)           17.950 12.333           13.250         15.000         11.500          14.007 – 483
24 Chanh Kg (bán lẻ)           20.000 23.333           27.500         25.000         19.000          22.967 –
25 Cà rốt Kg (bán lẻ)           28.950 15.000           16.500         20.000         15.000          19.090     + 667
26 Cần tây Kg (bán lẻ)           37.950 31.000           30.750         30.000         34.500          32.840 – 660

Mạnh Tùng