TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 7/2026
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…
Tại thị trường các sản phẩm từ cây có hạt như: gạo, ngô, đậu,… ở Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị CoopMart (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Bỉm Sơn (phường Bỉm Sơn), chợ Sao Vàng (xã Sao Vàng), chợ Còng (Nghi Sơn),…tại thời điểm khảo sát cuối tháng 7/2026, hầu hết giá các mặt hàng gạo đều giảm so với tháng 6/2026, trừ một số sản phẩm ngô nếp, ngô ngọt, đậu các loại giá tăng nhẹ. Giá trung bình một số sản phẩm từ cây có hạt có sự chênh lệch giữa các điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành, giá ngô ngọt trung bình ghi nhận 9.450 đồng/bắp cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá 4.250 đồng/bắp. Sản phẩm đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ ghi nhận ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 68.800 đồng/kg, 67.200 đồng/kg, 79.667 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 55.000 đồng/kg, 42.000 đồng/kg, 59.000 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm vừng ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 120.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn và xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt 76.667 đồng/kg và 78.750 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá các sản phẩm đậu, vừng tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể vẫn giữ nguyên như trong thời gian qua, dự báo giá gạo trong tháng 8/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có xu hướng đi ngang và ổn định giá. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương, đậu xanh,… dự báo giá có thể tăng giảm nhẹ tuỳ theo nhu cầu của thị trường, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 8/2026 vẫn duy trì ổn định. Tuy nhiên, chuẩn bị bước vào mùa mưa bão, khuyến cáo người nông dân cần chủ động lên kế hoạch mùa vụ và thường xuyên, liên tục cập nhật thông tin về tình hình thời tiết.
- Giá các sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát nhanh tại các điểm khu vực chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, đa phần giá trung bình các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 7/2026 có xu hướng giảm nhẹ tùy theo từng mặt hàng so với tháng 6/2026 (trừ một số sản phẩm như: hành khô, tỏi khô, bí xanh, bí đỏ,…giá tăng nhẹ). Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị. Cụ thể, giá hành khô, tỏi khô trung bình ghi nhận tại các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 100.000 đồng/kg và 69.500 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 38.500 đồng/kg và 35.000 đồng/kg; Sản phẩm nấm hương, mộc nhĩ ghi nhận tại các điểm khu vực chợ phường Hạc Thành có giá lần lượt là 500.000 đồng/kg, 235.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có mức giá trung bình lần lượt là 282.000 đồng/kg và 125.000 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá hành khô, tỏi khô, nấm hương, mộc nhĩ tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ khác trong tỉnh. Tương tự, đối với sản phẩm măng tươi, giá ghi nhận ở điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 49.667 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với các điểm khu vực chợ còn lại trong tỉnh có giá trung bình từ 28.333 – 33.400 đồng/kg. Sản phẩm chanh tươi ghi nhận tại điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá trung bình 27.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn có giá lần lượt là 19.000 đồng/kg.
Trong thời điểm khảo sát trong tháng 7/2026, sản phẩm trái cây giá tăng giảm trái chiều ở một số sản phẩm so với tháng 6/2026. Tại các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm khu vực. Cụ thể, sản phẩm dưa vàng tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá 50.000 đồng/kg cao hơn so với hai điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn và Bỉm Sơn đều có cùng chung mức giá trung bình 35.000 đồng/kg. Sản phẩm chuối xanh, chuối vàng cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 19.450 đồng/kg và 24.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 7.750 đồng/kg và 9.750 đồng/kg. Sản phẩm nhãn có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành là 45.000 đồng/kg so với 30.000 đồng/kg. Đối với các sản phẩm trái cây còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang tháng 8/2026 dự báo nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể duy trì ổn định và tăng nhẹ tại một số sản phẩm khi bước vào thời điểm mưa bão trong năm khiến nguồn cung thiếu hụt. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả một số mặt hàng rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh trong tháng 8/2026 có thể vẫn duy trì ổn định, tuy nhiên tình hình sản xuất có thể bị ảnh hưởng nếu tình hình thời tiết diễn biến xấu. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông như: hành tây, khoai tây,…giá có thể vẫn tiếp tục tăng cao do nguồn cung khan hiếm khi kết thúc vụ Đông.
- Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, tại thời điểm cuối tháng 7/2026 giá các sản phẩm chăn nuôi gia súc trong tỉnh đã tăng nhẹ so với tháng 6/2026 theo giá chung cả nước, trong đó, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh tháng 7/2026 tăng nhẹ lên mức 69.800 đồng/kg (tăng 1.633 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng 6/2026). Giá trung bình thịt lợn ba chỉ có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ tại điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 157.500 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ/siêu thị khác trong tỉnh như: điểm khu vực chợ xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá 126.250 đồng/kg, điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá 126.667 đồng/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do giá thịt lợn ba chỉ tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá cao hơn đáng kể so với các điểm chợ còn lại khác trên địa bàn tỉnh. Chiều ngược lại, giá các mặt hàng thịt gia cầm tháng 7/2026 giảm nhẹ so với tháng 6/2026 và có sự biến động tại một số điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, giá gà công nghiệp và vịt làm sẵn ở điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá trung bình lần lượt là 74.333 đồng/kg và 65.000 đồng/kg thấp hơn so với điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có mức giá trung bình lần lượt là 91.500 đồng/kg và 97.000 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gia cầm các loại giá trung bình tăng nhẹ trong tháng 7/2026 và không có nhiều biến động giá giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.
Giá cả hầu hết các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh trong tháng 7/2026 có xu hướng giảm nhẹ tất cả các mặt hàng. Nguyên nhân được cho là do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng hải sản phục vụ khách du lịch ở một số điểm du lịch biển nổi tiếng trong tỉnh như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà,…. đã không còn tăng cao như trong tháng 6/2026. Ngoài ra cũng có sự chênh lệch giá một số sản phẩm giữa một số điểm khu vực chợ/siêu thị trong tỉnh; Cụ thể: giá ghẹ đỏ tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá trung bình 380.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm khu vực chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá trung bình 240.000 đồng/kg, khu vực điểm chợ phường Nghi Sơn có giá trung bình 262.500 đồng/kg. Sản phẩm cá thu tươi cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm khu vực chợ phường Nghi Sơn so với Hạc Thành có giá trung bình lần lượt là 252.500 đồng/kg và 180.000 đồng/kg. Sản phẩm lươn nuôi tại điểm khu vực chợ phường Sầm Sơn có giá trung bình 120.000 đồng/kg cao hơn so với điểm khu vực chợ phường Bỉm Sơn có giá trung bình 81.667 đồng/kg. Các loại cá nước ngọt như: cá trắm, cá chép, cá quả, cá rô phi,…giá giảm nhẹ so với tháng 6/2026 và không có sự chênh lệch nhiều giữa các điểm khu vực chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 8/2026 có thể tăng nhẹ và duy trì ổn định. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 8/2026 có thể tăng nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể giảm mạnh trong tháng 8/2026 khi mà các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa,… đã bước vào cuối vụ khai thác mùa du lịch 2026.
Đối với sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm, với tình hình nhu cầu không tăng cao vào thời điểm đầu tháng 8/2026, dự báo giá cả và tình hình sản xuất các sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm có thể vẫn duy trì ổn định và không có nhiều biến động.
Mạnh Tùng
|
BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 07/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA (Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045) |
Đơn vị tính: đồng
| SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP | ĐVT (bán lẻ) | Các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát |
GIÁ TB CỦA TỈNH THÁNG 07/2026 |
BIẾN ĐỘNG SO VỚI THÁNG 06/2026 | |||||
| Khu vực Phường Hạc Thành | Khu vực Phường Bỉm Sơn | Khu vực Xã Lam Sơn – Sao Vàng | Khu vực Phường Sầm Sơn | Khu vực Phường Nghi Sơn | |||||
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | ||||||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg (bán lẻ) | 30.000 | 28.333 | 30.500 | 27.000 | 34.500 | 30.067 | – 3.200 |
| 2 | Cua gạch | Kg (bán lẻ) | 500.000 | 520.000 | 515.000 | 510.000 | 565.000 | 522.000 | – 19.667 |
| 3 | Cua thịt | Kg (bán lẻ) | 450.000 | 416.667 | 446.250 | 430.000 | 465.000 | 441.583 | – 417 |
| 4 | Ghẹ đỏ | Kg (bán lẻ) | 240.000 | 296.667 | 260.000 | 380.000 | 262.500 | 287.833 | – 9.333 |
| 5 | Cá Thu tươi | Kg (bán lẻ) | 180.000 | 233.333 | 217.500 | 200.000 | 252.500 | 216.667 | – 8.333 |
| 6 | Cá bạc má | Kg (bán lẻ) | 100.000 | 76.667 | 89.000 | 110.000 | 77.000 | 90.533 | -10.100 |
| 7 | Mực ống | Kg (bán lẻ) | 290.000 | 280.000 | 307.500 | 270.000 | 302.500 | 290.000 | – 8.167 |
| 8 | Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) | Kg (bán lẻ) | 220.000 | 216.667 | 222.500 | 240.000 | 225.000 | 224.833 | – 3.500 |
| 9 | Cá Rô Phi | Kg (bán lẻ) | 40.000 | 38.333 | 40.250 | 45.000 | 43.000 | 41.317 | – 1.050 |
| 10 | Cá Diêu hồng | Kg (bán lẻ) | 55.000 | 60.000 | 58.750 | 60.000 | 57.500 | 58.250 | – 6.440 |
| 11 | Cá chép | Kg (bán lẻ) | 60.000 | 57.333 | 60.500 | 60.000 | 62.500 | 60.067 | – 1.067 |
| 12 | Cá quả | Kg (bán lẻ) | 70.000 | 69.333 | 72.000 | 75.000 | 80.000 | 73.267 | – 533 |
| 13 | Cá trắm | Kg (bán lẻ) | 75.000 | 67.667 | 72.000 | 75.000 | 73.500 | 72.633 | – 4.133 |
| 14 | Ốc nhồi | Kg (bán lẻ) | 90.000 | 93.333 | 88.750 | 90.000 | 96.000 | 91.617 | – 8.050 |
| 15 | Lươn nuôi | Kg (bán lẻ) | 100.000 | 81.667 | 97.500 | 120.000 | 85.000 | 96.833 | – 38.833 |
| 16 | Ếch | Kg (bán lẻ) | 75.000 | 83.333 | 78.000 | 80.000 | 86.000 | 80.467 | – 7.600 |
| II | Sản phẩm chăn nuôi | ||||||||
| 1 | Gà ta làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 120.000 | 130.000 | 131.250 | 130.000 | 125.000 | 127.250 | – 4.250 |
| 2 | Gà công nghiệp làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 91.500 | 74.333 | 81.000 | 90.000 | 85.000 | 84.367 | – 633 |
| 3 | Vịt sống làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 97.000 | 65.000 | 72.500 | 75.000 | 75.000 | 76.900 | – 1.833 |
| 4 | Thịt bò/trâu loại 1 | Kg (bán lẻ) | 280.000 | 256.667 | 262.500 | 280.000 | 255.000 | 266.833 | +1.000 |
| 5 | Thịt lợn mông sấn | Kg (bán lẻ) | 130.000 | 115.000 | 120.000 | 130.000 | 115.000 | 122.000 | – 333 |
| 6 | Thịt lợn ba chỉ | Kg (bán lẻ) | 157.500 | 126.667 | 126.250 | 140.000 | 135.000 | 137.083 | + 5.250 |
| 7 | Thịt lợn hơi | Kg (bán buôn) | 71.000 | 69.000 | 68.500 | 70.000 | 70.500 | 69.800 | + 1.633 |
| 8 | Trứng gà ta | Quả (bán lẻ) | 3.845 | 3.800 | 4.100 | 4.500 | 3.600 | 3.969 | + 273 |
| 9 | Trứng gà công nghiệp | Quả (bán lẻ) | 3.325 | 3.267 | 3.375 | 3.500 | 3.300 | 3.353 | + 425 |
| 10 | Trứng vịt thường | Quả (bán lẻ) | 3.300 | 3.333 | 3.425 | 3.600 | 3.350 | 3.402 | + 455 |
| III | Sản phẩm trồng trọt | ||||||||
| Sản phẩm cây có hạt | |||||||||
| 1 | Gạo ST (Thanh Hóa) | Kg (bán lẻ) | 30.000 | 26.667 | 26.750 | 26.000 | 26.000 | 27.083 | – 1.883 |
| 2 | Gạo Bắc Thơm | Kg (bán lẻ) | 17.500 | 17.667 | 17.750 | 17.000 | 17.500 | 17.483 | – 233 |
| 3 | Gạo Bắc Thịnh | Kg (bán lẻ) | 16.500 | 16.333 | 16.250 | 15.000 | 16.000 | 16.017 | – 933 |
| 4 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg (bán lẻ) | 30.000 | 33.667 | 30.000 | 28.000 | 34.500 | 31.233 | – 1.233 |
| 5 | Gạo nếp hạt cau | Kg (bán lẻ) | 35.000 | 32.667 | 34.000 | 35.000 | 31.500 | 33.633 | – 600 |
| 6 | Ngô nếp | Bắp (bán lẻ) | 3.000 | 3.833 | 3.875 | 4.000 | 3.000 | 3.542 | + 75 |
| 7 | Ngô ngọt | Bắp (bán lẻ) | 9.450 | 6.167 | 6.125 | 7.000 | 4.250 | 6.598 | + 842 |
| 8 | Khoai lang vàng | Kg (bán lẻ) | 29.950 | 23.667 | 21.250 | 25.000 | 26.000 | 25.173 | + 517 |
| 9 | Đậu tương | Kg (bán lẻ) | 34.500 | 30.667 | 26.250 | 30.000 | 32.500 | 30.783 | + 517 |
| 10 | Đậu đen | Kg (bán lẻ) | 68.800 | 55.000 | 57.500 | 60.000 | 55.000 | 59.260 | – 2.133 |
| 11 | Đậu xanh | Kg (bán lẻ) | 67.200 | 46.000 | 53.250 | 60.000 | 42.000 | 53.690 | + 650 |
| 12 | Đậu đỏ | Kg (bán lẻ) | 79.667 | 47.667 | 53.250 | 60.000 | 59.000 | 59.917 | + 1.917 |
| 13 | Lạc bóc vỏ | Kg (bán lẻ) | 60.000 | 61.667 | 60.000 | 60.000 | 62.500 | 60.833 | + 500 |
| 14 | Vừng | Kg (bán lẻ) | 120.000 | 76.667 | 78.750 | 90.000 | 81.000 | 89.283 | – 2.183 |
| Sản phẩm cây ăn quả | |||||||||
| 1 | Cam Sành | Kg (bán lẻ) | 27.450 | 21.000 | 23.000 | 25.000 | 25.000 | 24.290 | + 1.367 |
| 2 | Dưa hấu | Kg (bán lẻ) | 15.950 | 11.000 | 12.000 | 15.000 | 10.500 | 12.890 | – 1.467 |
| 3 | Ổi | Kg (bán lẻ) | 18.000 | 17.667 | 19.000 | 20.000 | 18.500 | 18.633 | + 3.200 |
| 4 | Xoài | Kg (bán lẻ) | 28.450 | 29.000 | 32.000 | 35.000 | 29.000 | 30.690 | + 1.933 |
| 5 | Bưởi da xanh | Kg (bán lẻ) | 45.450 | 41.667 | 43.750 | 45.000 | 42.500 | 43.673 | – 3.217 |
| 6 | Dứa | Kg (bán lẻ) | 17.950 | 11.667 | 13.500 | 14.000 | 12.000 | 13.823 | + 4.367 |
| 7 | Dưa vàng | Kg (bán lẻ) | 45.950 | 35.000 | 42.500 | 50.000 | 35.000 | 41.690 | – 1.967 |
| 8 | Dưa Lê | Kg (bán lẻ) | 22.000 | 16.667 | 21.500 | 25.000 | 15.000 | 20.033 | + 2.700 |
| 9 | Dưa lưới | Kg (bán lẻ) | 52.500 | 40.000 | 45.000 | 50.000 | 37.500 | 45.000 | + 100 |
| 10 | Nhãn | Kg (bán lẻ) | 30.000 | 39.333 | 37.000 | 35.000 | 45.000 | 37.267 | – 9.733 |
| 11 | Chuối xanh | Kg (bán lẻ) | 19.450 | 11.333 | 7.750 | 10.000 | 11.500 | 12.007 | + 1.483 |
| 12 | Chuối vàng | Kg (bán lẻ) | 24.000 | 12.333 | 9.750 | 12.000 | 10.000 | 13.617 | – 350 |
| 13 | Thanh Long | Kg (bán lẻ) | 34.450 | 30.000 | 33.750 | 35.000 | 30.000 | 32.640 | – 417 |
| 14 | Mít | Kg (bán lẻ) | 29.450 | 17.667 | 15.250 | 15.000 | 15.000 | 18.473 | + 683 |
| Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại | |||||||||
| 1 | Hành khô | Kg (bán lẻ) | 100.000 | 43.667 | 45.250 | 50.000 | 38.500 | 55.483 | + 11.683 |
| 2 | Tỏi khô | Kg (bán lẻ) | 69.500 | 35.000 | 33.750 | 35.000 | 35.000 | 41.650 | + 317 |
| 3 | Gừng | Kg (bán lẻ) | 31.000 | 26.667 | 25.000 | 25.000 | 23.500 | 26.233 | – 1.567 |
| 4 | Nghệ | Kg (bán lẻ) | 31.000 | 25.000 | 23.750 | 25.000 | 25.000 | 25.950 | + 1.493 |
| 5 | Sả | Kg (bán lẻ) | 21.250 | 15.000 | 15.750 | 18.000 | 12.500 | 16.500 | + 2.317 |
| 6 | Nấm hương | Kg (bán lẻ) | 500.000 | 306.667 | 282.500 | 300.000 | 320.000 | 341.833 | + 36.733 |
| 7 | Mộc nhĩ | Kg (bán lẻ) | 235.000 | 130.000 | 125.000 | 130.000 | 130.000 | 150.000 | – 3.667 |
| 8 | Hành tây | Kg (bán lẻ) | 26.000 | 15.667 | 16.250 | 20.000 | 16.000 | 18.783 | + 693 |
| 9 | Ớt | Kg (bán lẻ) | 45.000 | 37.667 | 33.250 | 40.000 | 39.000 | 38.983 | + 450 |
| 10 | Măng tươi | Kg (bán lẻ) | 49.667 | 28.333 | 30.000 | 30.000 | 29.000 | 33.400 | + 313 |
| 11 | Măng khô | Kg (bán lẻ) | 300.000 | 266.667 | 292.500 | 300.000 | 240.000 | 279.833 | – 6.667 |
| 12 | Bí xanh | Kg (bán lẻ) | 15.500 | 15.000 | 14.250 | 15.000 | 17.000 | 15.350 | + 1.127 |
| 13 | Bí đỏ | Kg (bán lẻ) | 16.250 | 15.000 | 14.250 | 15.000 | 16.500 | 15.400 | + 543 |
| 14 | Cà chua | Kg (bán lẻ) | 22.500 | 20.333 | 20.250 | 20.000 | 20.000 | 20.617 | – 4.473 |
| 15 | Dưa chuột | Kg (bán lẻ) | 19.950 | 15.000 | 15.000 | 15.000 | 12.500 | 15.490 | – 1.667 |
| 16 | Đậu co ve (xanh) | Kg (bán lẻ) | 22.500 | 20.333 | 18.750 | 20.000 | 18.500 | 20.017 | – 9.883 |
| 17 | Rau cải ngọt | Kg (bán lẻ) | 22.500 | 12.667 | 13.000 | 15.000 | 12.500 | 15.133 | – 5.200 |
| 18 | Khoai tây | Kg (bán lẻ) | 19.000 | 17.667 | 17.000 | 20.000 | 16.500 | 18.033 | – 490 |
| 19 | Su su | Kg (bán lẻ) | 15.750 | 16.667 | 16.750 | 15.000 | 18.500 | 16.533 | – 933 |
| 20 | Mồng tơi | Kg (bán lẻ) | 17.500 | 12.333 | 10.000 | 10.000 | 12.500 | 12.467 | – 2.000 |
| 21 | Rau muống | Kg (bán lẻ) | 9.950 | 9.667 | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 9.923 | – 910 |
| 22 | Rau ngót | Kg (bán lẻ) | 33.000 | 24.667 | 21.000 | 20.000 | 28.500 | 25.433 | + 567 |
| 23 | Bắp cải | Kg (bán lẻ) | 17.950 | 12.333 | 13.250 | 15.000 | 11.500 | 14.007 | – 483 |
| 24 | Chanh | Kg (bán lẻ) | 20.000 | 23.333 | 27.500 | 25.000 | 19.000 | 22.967 | – |
| 25 | Cà rốt | Kg (bán lẻ) | 28.950 | 15.000 | 16.500 | 20.000 | 15.000 | 19.090 | + 667 |
| 26 | Cần tây | Kg (bán lẻ) | 37.950 | 31.000 | 30.750 | 30.000 | 34.500 | 32.840 | – 660 |
Mạnh Tùng