TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 5/2026

TIN VẮN DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THUỶ SẢN TRONG TỈNH THÁNG 5/2026

  1. Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…

Tại thị trường các sản phẩm từ cây có hạt như: gạo, ngô, đậu,… ở Thanh Hóa, theo khảo sát tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: chợ đầu mối Đông Hương, siêu thị CoopMart (phường Hạc Thành), chợ Mới (phường Sầm Sơn), chợ Bỉm Sơn (phường Bỉm Sơn), chợ Sao Vàng (xã Sao Vàng),… tại thời điểm khảo sát cuối tháng 5/2026, hầu hết giá các mặt hàng này đều tăng nhẹ so với tháng 4/2026, trừ một số sản phẩm gạo nếp, ngô các loại giá giảm nhẹ. Giá trung bình một số sản phẩm gạo giá có sự chênh lệch giữa các điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, tại điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn giá gạo nếp cái hoa vàng trung bình ghi nhận 37.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với điểm chợ/siêu thị Lam Sơn – Sao Vàng có giá 28.667 đồng/kg. Sản phẩm khoai lang vàng ghi nhận ở điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 29.950 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn và xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 22.000 đồng/kg và 20.000 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: đậu xanh, đậu đỏ,… tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm cuối tháng 5/2026 tại các điểm chợ/siêu thị cũng có sự chênh lệch đáng kể giữa các điểm chợ. Cụ thể, sản phẩm đậu xanh, đậu đỏ ở phường Hạc Thành có giá lần lượt 67.200 đồng/kg và 79.667 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn đều có cùng mức giá 45.000 đồng/kg.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm cây có hạt: lúa, gạo, ngô…trong tỉnh:

Với nhu cầu tiêu thụ gạo có thể vẫn giữ nguyên như trong thời gian qua, dự báo giá gạo trong tháng 6/2026 trên địa bàn toàn tỉnh có xu hướng đi ngang và giảm giá nhẹ ở một số loại gạo do đã bước vào vụ thu hoạch Đông Xuân khiến nguồn cung dồi dào. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu tương, đậu xanh,… dự báo giá có thể tăng giảm nhẹ tuỳ theo nhu cầu của thị trường, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang tháng 6/2026 vẫn duy trì ổn định.

  1. Giá các sản phẩm rau quả:

Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, đa phần giá trung bình các sản phẩm rau củ tại thời điểm cuối tháng 5/2026 có xu hướng tăng nhẹ so với tháng 4/2026 (trừ một số loại rau, củ như: rau ngót, khoai tây giá giảm nhẹ). Mặt khác, một số loại rau, củ có sự chênh lệch giá đáng kể tại một số điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, giá hành khô, tỏi khô trung bình ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 86.500 đồng/kg và 69.500 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 27.333 đồng/kg và 31.333 đồng/kg; Sản phẩm sả ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 26.250 đồng/kg cao hơn so với 2 điểm chợ/siêu thị xã Lam Sơn – Sao Vàng và phường Bỉm Sơn có mức giá trung bình lần lượt là 12.500 đồng/kg và 9.333 đồng/kg. Sự chênh lệch lớn này là do giá hành khô, tỏi khô và sả tại siêu thị Co.op Mart (phường Hạc Thành) có giá khá cao so với mặt bằng chung tại các điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh. Tương tự, đối với sản phẩm mục nhĩ, giá ghi nhận ở điểm chợ/siêu thị xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá 120.000 đồng/kg thấp hơn khá nhiều so với điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 235.000 đồng/kg. Sản phẩm rau cải ngọt cũng có sự biến động giá đáng kể giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh; ghi nhận tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 26.500 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn và Bỉm Sơn có giá lần lượt là 12.333 đồng/kg và 14.500 đồng/kg. Đối với sản phẩm su su cũng ghi nhận giá chênh lệch ở 2 điểm chợ/siêu thị Bỉm Sơn và Lam Sơn – Sao Vàng đang có giá lần lượt là 22.500 đồng/kg so với 15.333 đồng/kg.

Trong thời điểm khảo sát trong tháng 5/2026, sản phẩm trái cây giá tăng giảm trái chiều ở một số sản phẩm so với tháng 4/2026. Tại các điểm chợ/siêu thị khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh cũng ghi nhận biến động giá cả ở một số điểm chợ/siêu thị. Cụ thể, sản phẩm dưa lê tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 27.000 đồng/kg cao hơn hơn khá nhiều so với các điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh có giá trung bình từ 15.500 – 18.733 đồng/kg. Sản phẩm chuối xanh, chuối vàng cũng có sự chênh lệch giá giữa điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá lần lượt là 19.450 đồng/kg và 24.000 đồng/kg cao hơn khá nhiều so với điểm chợ/siêu thị xã Lam Sơn – Sao Vàng có giá lần lượt là 5.667 đồng/kg và 6.667 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm mít có sự chênh lệch giá giữa điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành với điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn là 29.450 đồng/kg so với 11.333 đồng/kg. Đối với các sản phẩm trái cây còn lại giá bình ổn và không có nhiều biến động giữa các điểm chợ/siêu thị trong tỉnh.

Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm rau, quả trong tỉnh:

Thời điểm bước sang tháng 6/2026 dự báo nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả có thể duy trì ổn định và tăng nhẹ khi bước vào thời điểm giữa Hè. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả một số mặt hàng rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh trong tháng 6/2026 có thể tăng cao. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông như: bắp cải, rau cải, su hào, khoai tây,… giá có thể vẫn tiếp tục tăng cao do nguồn cung khan hiếm khi kết thúc vụ Đông.

  1. Giá các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:

Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ và siêu thị lớn trên địa bàn toàn tỉnh, tại thời điểm cuối tháng 5/2026 giá các sản phẩm chăn nuôi trong tỉnh đã tăng nhẹ so với tháng 4/2026 theo giá chung cả nước, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh tháng 5/2026 tăng nhẹ lên mức 69.267 đồng/kg (tăng 3.200 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng 4/2026). Giá trung bình thịt lợn ba chỉ có sự chênh lệch đáng kể giữa một số điểm chợ/siêu thị trong tỉnh. Cụ thể, giá thịt lợn ba chỉ tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 150.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm chợ/siêu thị khác như: điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có giá 123.333 đồng/kg, điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 125.000 đồng/kg. Tương tự, sản phẩm thịt bò tại điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 322.500 đồng/kg, cao hơn khá nhiều so với các điểm chợ/siêu thị khác trong tỉnh có giá dao động từ 246.667 – 272.167 đồng/kg. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do giá thịt lợn ba chỉ và thịt bò tại siêu thị Co.op Mart có giá cao hơn đáng kể so với các điểm chợ còn lại trên địa bàn tỉnh. Giá các mặt hàng thịt gia cầm tăng nhẹ vào thời điểm cuối tháng 5/2026 và có sự biến động tại một số điểm chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh; cụ thể, giá vịt sống làm sẵn ở điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 100.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn có giá 67.500 đồng/kg. Mặt khác, sản phẩm trứng gia cầm các loại giá vẫn duy trì ổn định trong tháng 5/2026 và không có nhiều biến động giá giữa các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh.

Giá cả hầu hết các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh trong tháng 5/2026 có xu hướng tăng mạnh và có nhiều biến động tại các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn cả tỉnh, tập trung ở các sản phẩm hải sản như: Cua thịt, cua gạch, ghẹ đỏ, mực ống, cá bạc má,… Nguyên nhân được cho là do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng hải sản tăng mạnh phục vụ khách du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà,…. Ngoài ra cũng có sự chênh lệch giá giữa một số điểm chợ/siêu thị trong tỉnh; Cụ thể: giá ghẹ đỏ tại điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 375.000 đồng/kg cao hơn đáng kể so với các điểm chợ/siêu thị phường Hạc Thành có giá 250.000 đồng/kg. Sản phẩm cá bạc má cũng có sự chênh lệch giữa điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 120.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Nghi Sơn có giá 82.333 đồng/kg. Sản phẩm cá diêu hồng tại điểm chợ/siêu thị phường Sầm Sơn có giá 105.000 đồng/kg cao hơn so với điểm chợ/siêu thị phường Bỉm Sơn và xã Sao Vàng có giá lần lượt là 55.000 đồng/kg và 58.333 đồng/kg. Các loại cá nước ngọt như: cá trắm, cá chép, cá quả, cá rô phi,… giá tăng nhẹ so với tháng 4/2026 và không có sự chênh lệch đang kể ở các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn tỉnh.

          Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:

Dự báo giá lợn hơi bước vào thời điểm bước sang tháng 6/2026 có thể tăng nhẹ và duy trì ổn định. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh tháng 6/2026 có thể tăng nhưng vẫn ở mức cầm chừng do tâm lý e ngại dịch bệnh và giá thấp như hiện nay. Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể tăng mạnh trong tháng 6/2026 khi mà các điểm du lịch biển nổi tiếng như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa đã bắt đầu vào chính vụ khai thác du lịch biển 2026.

Đối với sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm, với tình hình nhu cầu không tăng cao vào thời điểm đầu tháng 6/2026, dự báo giá cả và tình hình sản xuất các sản phẩm thịt bò, thịt và trứng gia cầm có thể vẫn duy trì ổn định và không có nhiều biến động.

Mạnh Tùng

BIỂU TỔNG HỢP KHẢO SÁT GIÁ CẢ THÁNG 5/2026 CÁC MẶT HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY HẢI SẢN TẠI 5 CỰC TĂNG TRƯỞNG CỦA TỈNH THANH HÓA

(Theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Đơn vị tính:  đồng

SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐVT (bán lẻ) Các điểm khu vực chợ/siêu thị khảo sát   

 GIÁ TB CỦA TỈNH THÁNG 5/2026

 

TĂNG GIẢM SO VỚI THÁNG 4/2026

Khu vực Phường Hạc Thành Khu vực Phường Bỉm Sơn Khu vực Xã Lam Sơn – Sao Vàng Khu vực Phường Sầm Sơn Khu vực Phường Nghi Sơn
I Sản phẩm thủy, hải sản
1 Ngao trắng (cỡ vừa)

Kg (bán lẻ)

35.000 28.500 40.000   31.000   29.000   32.700 + 667
2 Cua gạch Kg (bán lẻ)   550.000 555.000   510.000  485.000  536.667   527.333   +38.000
3 Cua thịt Kg (bán lẻ)   500.000 365.000  486.667   390.000   396.667   427.667   +41.000
4 Ghẹ đỏ Kg (bán lẻ)    250.000 265.000    273.333    375.000   303.333   293.333   +29.000
5 Cá Thu tươi Kg (bán lẻ)   200.000 235.000   210.000  220.000  240.000   221.000   +12.333
6 Cá bạc má Kg (bán lẻ)  95.000 87.500   100.000   120.000    82.333   96.967     +5.133
7 Mực ống Kg (bán lẻ)   300.000 300.000   303.333  260.000  305.000   293.667   +16.333
8 Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) Kg (bán lẻ)   230.000 225.000   230.000  235.000   225.000   229.000   +8.667
9 Cá Rô Phi Kg (bán lẻ)  40.000 40.000   43.333  45.000  40.667     41.800       +466
10 Cá Diêu hồng Kg (bán lẻ)   67.450 55.000  58.333  105.000  62.667  69.690   +3.690
11 Cá chép Kg (bán lẻ)  60.000 52.500    60.000  67.500  66.667  61.333   +1.333
12 Cá quả Kg (bán lẻ)   70.000 62.500   73.333   75.000   83.333    72.833    +67
13 Cá trắm Kg (bán lẻ)  75.000 65.000   75.000  87.500   83.000  77.100   +1.267
14 Ốc nhồi Kg (bán lẻ)   90.000 105.000   88.333  115.000   96.667    99.000    +1.333
15 Lươn nuôi Kg (bán lẻ)   200.000 117.500    210.000  160.000   133.333  164.167   +4.167
16 Ếch Kg (bán lẻ)  115.000 74.000  80.000  95.000   88.333  90.467   +9.967
II Sản phẩm chăn nuôi  
1 Gà ta làm sẵn Kg (bán lẻ)  127.500 125.000  140.000   127.000  135.000   130.900    +5.500
2 Gà công nghiệp làm sẵn Kg (bán lẻ)   91.500 76.000  85.000  94.500  80.000   85.400  +3.600
3 Vịt sống làm sẵn Kg (bán lẻ)  100.000 67.500  78.333  94.500  76.667   83.400   +7.500
4 Thịt bò/trâu loại 1 Kg (bán lẻ)  322.500 265.000  266.667  260.000  246.667   272.167   +10.833
5 Thịt lợn mông sấn Kg (bán lẻ)   141.500 110.000  130.000   115.000   120.000   123.300   +6.300
6 Thịt lợn ba chỉ Kg (bán lẻ)   150.000 125.000   130.000   130.000   123.333    131.667    +1.500
7 Thịt lợn hơi Kg (bán buôn)    70.000 68.500   70.667   68.500  68.667   69.267     +3.200
8 Trứng gà ta Quả (bán lẻ) 3.595 3.350 4.000      3.500 3.200   3.529     +77
9 Trứng gà công nghiệp Quả (bán lẻ)   3.175 2.600   3.000          2.750   2.767  2.858      +327
10 Trứng vịt thường Quả (bán lẻ)   2.900 2.750   3.000          3.000    2.867   2.903       +250
III Sản phẩm trồng trọt
  Sản phẩm cây có hạt
1 Gạo ST (Thanh Hóa) Kg (bán lẻ)    30.000 30.000     30.000    29.500    25.667    29.033       +267
2 Gạo Bắc Thơm Kg (bán lẻ)   18.000 18.750  18.000  18.500  18.333     18.317        +100
3 Gạo Bắc Thịnh Kg (bán lẻ)   17.000 17.750  17.000   17.500   17.833   17.417        +233
4 Gạo nếp cái hoa vàng Kg (bán lẻ)  30.000 37.000  28.667  36.000  30.000  32.333 – 233
5 Gạo nếp hạt cau Kg (bán lẻ)   35.000 32.500   36.667  35.500  31.000  34.133 – 167
6 Ngô nếp Bắp (bán lẻ)     3.000 4.100    3.000          4.250   3.500   3.570 – 50
7 Ngô ngọt Bắp (bán lẻ)   8.450 5.600    4.000          5.750  4.333    5.627 – 335
8 Khoai lang vàng Kg (bán lẻ)  29.950 22.000   20.000   25.000   27.333   24.857     +1.167
9 Đậu tương Kg (bán lẻ)  34.500 29.000     25.000   32.500   31.000  30.400       +700
10 Đậu đen Kg (bán lẻ)    68.800 58.500   60.000  57.500  54.667   59.893    +2.633
11 Đậu xanh Kg (bán lẻ)   67.200 45.000  60.000  47.500  41.333  52.207   +1.707
12 Đậu đỏ Kg (bán lẻ)   79.667 45.500   60.000    52.500   50.000   57.533    +5.200
13 Lạc bóc vỏ Kg (bán lẻ)    60.000 56.000   60.000   65.000  56.333   59.467         0
14 Vừng Kg (bán lẻ)   120.000 80.000  80.000  95.000  94.000  93.800     +6.500
  Sản phẩm cây ăn quả
1 Cam Sành Kg (bán lẻ)   23.450 21.000  25.000  22.500  21.333  22.657    +1.233
2 Dưa hấu Kg (bán lẻ)    11.450 11.000    9.333   13.500    10.667   11.190     +1.340
3 Ổi Kg (bán lẻ)    16.950 12.500   15.000  20.000  15.333   15.957       +723
4 Xoài Kg (bán lẻ)      23.450 30.000     30.000  27.500     32.333   28.657 – 1.060
5 Bưởi da xanh Kg (bán lẻ)  45.450 45.000   41.667  47.500   49.667   45.857    +1.433
6 Dứa Kg (bán lẻ)   18.450 11.000   15.000  14.000  12.667   14.223    +500
7 Dưa vàng Kg (bán lẻ)    56.950 38.000  50.000   45.000  36.667  45.323    +2.057
8 Dưa Lê Kg (bán lẻ)  27.000 17.500  17.667   15.500  16.000   18.733 – 1.890
9 Dưa lưới Kg (bán lẻ)   52.500 40.000  48.333   47.500   40.000  45.667    +1.133
10 Nhãn Kg (bán lẻ)   45.000 45.000    50.000   40.000   47.333   45.467 – 2.033
11 Chuối xanh Kg (bán lẻ)    19.450 9.500     5.667    10.000  8.000    10.523   +2.290
12 Chuối vàng Kg (bán lẻ)    24.000 13.500    6.667  15.000  11.000   14.033 – 100
13 Thanh Long Kg (bán lẻ)    34.450 33.000   35.000  35.000     32.333   33.957 – 400
14 Mít Kg (bán lẻ)     29.450 18.000     11.000   16.000   11.333     17.157    +3.457
  Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại
1 Hành khô Kg (bán lẻ)      86.500 27.000       27.333        32.500     26.667       40.000     +6.900
2 Tỏi khô Kg (bán lẻ)  69.500 35.000       31.333        37.500     33.333       41.333 – 1.967
3 Gừng Kg (bán lẻ)    31.000 27.500    25.000    32.500     23.000   27.800    +2.500
4 Nghệ Kg (bán lẻ)  28.950 25.000      23.333     25.000    20.000    24.457      +567
5 Sả Kg (bán lẻ)   26.250 12.500  16.000  12.500  9.333    15.317   +650
6 Nấm hương Kg (bán lẻ)   500.000 317.500  286.667   300.000   290.000    338.833   +36.900
7 Mục nhĩ Kg (bán lẻ)   235.000 145.000   120.000  150.000   126.667  155.333     +3.167
8 Hành tây Kg (bán lẻ)     24.450 15.000   20.000   15.000   15.000    17.890     +1.333
9 Ớt Kg (bán lẻ)    42.500 31.000    38.333   40.000  34.667   37.300    +3.610
10 Măng tươi Kg (bán lẻ)     28.000 32.500   28.333   27.500  24.333    28.133 – 5.100
11 Măng khô Kg (bán lẻ)  300.000 270.000  300.000   275.000  266.667  282.333     +1.000
12 Bí xanh Kg (bán lẻ)  15.500 12.500    13.333  14.000   15.000   14.067     +2.317
13 Bí đỏ Kg (bán lẻ)    16.250 13.500    13.333  13.500  14.333   14.183   +2.467
14 Cà chua Kg (bán lẻ)     24.950 25.000   30.000  25.000  20.667   25.123   +10.233
15 Dưa chuột Kg (bán lẻ)   22.450 17.500  20.000  22.500  15.000  19.490    +3.067
16 Đậu co ve (xanh) Kg (bán lẻ)    33.500 24.500    33.333    27.500   23.333     28.433    +4.167
17 Rau cải ngọt Kg (bán lẻ)   26.500 14.500   19.333   22.500   12.333    19.033   +2.867
18 Khoai tây Kg (bán lẻ)   18.500 16.500    20.000   18.000  15.333   17.667 – 790
19 Su su Kg (bán lẻ)   16.750 22.500   15.333   17.500   18.333    18.083   +8.260
20 Mồng tơi Kg (bán lẻ)    17.500 17.500   12.000    16.000    12.333   15.067    +3.600
21 Rau muống Kg (bán lẻ)     15.450 11.000     13.000  10.000   10.000   11.890    +1.757
22 Rau ngót Kg (bán lẻ)    34.000 25.500   20.000  20.000  25.000   24.900 – 2.467
23 Bắp cải Kg (bán lẻ)  14.950 9.500    13.000   12.500   11.000  12.190    +1.707
24 Su hào Kg (bán lẻ)   35.950 14.000   33.333   25.000  13.000   24.257   +3.733
25 Cà rốt Kg (bán lẻ)    24.950 15.000   15.000  15.000   15.000   16.990        +67
26 Cần Tây Kg (bán lẻ)    28.950 31.500    24.000   21.000   28.000   26.690     +1.867

Mạnh Tùng