DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ LOẠI NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG TỈNH VÀ CẢ NƯỚC QUÝ I/2026
I.TÌNH HÌNH CHUNG THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
- Thị trường quốc tế:
Tại thị trường gạo thế giới, tại một số Quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu, giá gạo xuất khẩu vẫn duy trì ở mức ổn định và có xu hướng giảm nhẹ so với các tháng trong quý IV/2025. Cụ thể, tại thời điểm đầu tháng 3/2026 giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được giao dịch ở mức 348 – 353 USD/tấn. Trong khi đó tại thị trường gạo Thái Lan, giá gạo cũng giảm theo xu hướng chung của thế giới; tại thời điểm đầu tháng 3/2026, giá gạo 5% tấm của Thái Lan đang được giao dịch ở mức 365 – 370 USD/tấn. Trong khi đó, tại thị trường gạo Pakistan giá gạo đồ 5% đang có giá dao động ở mức 362 – 366 USD/tấn.
Giá ngô tại các thị trường xuất khẩu chính trên thế giới tại thời điểm đầu tháng 3/2026 giảm so với tháng trước đó trong quý I/2026. Cụ thể, giá ngô Argentina đang giao dịch ở mức 175 – 205 USD/tấn; đây hiện là nguồn cung có giá cạnh tranh nhất nhờ đang bước vào giai đoạn thu hoạch rộ, mặc dù sản lượng có phần bị điều chỉnh giảm nhẹ so với dự báo đầu năm. Trong khi giá ngô từ Brazil dao động khoảng 180 – 203 USD/tấn; triển vọng mùa vụ tại Brazil trong tháng 3/2026 rất khả quan (dự báo đạt 138 triệu tấn). Giá ngô tại thị trường Mỹ dao động trong khoảng 185 – 210 USD/tấn (tùy khu vực cảng); giá ngô Mỹ thường cao hơn Nam Mỹ do chi phí sản xuất và logistics. Tuy nhiên, giá có xu hướng tăng nhẹ vào cuối tháng 3/2026 do lo ngại về diện tích gieo trồng mới và tác động từ giá năng lượng. Giá ngô Ukraine duy trì quanh mức 240 – 255 USD/tấn; mức giá của Ukraine cao hơn đáng kể do rủi ro logistics và chi phí bảo hiểm vận tải biển tại khu vực Biển Đen vẫn ở mức cao.
Tại thị trường đậu tương thế giới, giá đậu tương tại một số thị trường xuất khẩu hàng đầu thế giới tại thời điểm đầu tháng 3/2026 ghi nhận tăng nhẹ sau giai đoạn trầm lắng của thị trường thế giới. Giá đậu tương trên thị trường thế giới tháng 3/2026 dao động quanh mức 428 – 430 USD/tấn. Lực đẩy chính đến từ việc giá dầu thô vọt lên trên 100 USD/thùng, làm tăng nhu cầu sử dụng dầu đậu nành làm nhiên liệu sinh học. Tại thời điểm đầu tháng 3/2026, giá đậu tương trên sàn CBOT của Mỹ giao dịch ở mức 426 – 433 USD/tấn. Tại thị trường Brazil đang bước vào giai đoạn thu hoạch rộ với dự báo sản lượng kỷ lục, giá xuất khẩu đang dao động trong khoảng 410 – 430 USD/tấn.
Tại thị trường thịt lợn Trung Quốc đang trải qua giai đoạn dư thừa nguồn cung trầm trọng, đẩy giá xuống mức thấp nhất trong hơn một thập kỷ. Dù đã vào tháng 3/2026 nhưng nhu cầu tiêu thụ sau Tết Nguyên Đán tại Trung Quốc vẫn rất yếu, trong khi tổng đàn lợn nái vẫn ở mức cao khiến giá khó phục hồi. Giá thịt lợn hơi ghi nhận ở thời điểm đầu tháng 3/2026 đang ở mức 11,89 – 12,45 CNY/kg (42.000 – 44.000 VNĐ/kg). Tại thị trường thịt lợn Mỹ, giá lợn tại Mỹ đang duy trì đà tăng nhẹ nhờ nhu cầu xuất khẩu tốt và chi phí thức ăn chăn nuôi (ngô, đậu tương) đang ở mức ổn định hơn so với các năm trước; giá lợn hơi dao động trong khoảng 2,03 – 2,05 USD/kg (51.000 – 52.000 VNĐ/kg). Brazil tiếp tục khẳng định vị thế là nhà xuất khẩu thịt lợn hàng đầu với mức giá cạnh tranh nhưng chi phí sản xuất tăng nhẹ do giá nhiên liệu; Giá lợn hơi (tại vùng Santa Catarina) duy trì ổn định ở mức 6,77 Real (BRL)/kg (1,35 USD/kg hay 35.000 VNĐ/kg).
Tại thị trường tôm Trung Quốc, vào thời điểm đầu tháng 3/2026 giá tôm nhìn chung có xu hướng giảm do lượng hàng tồn kho sau Tết còn nhiều và tâm lý thận trọng của các nhà nhập khẩu. Cụ thể, ghi nhận giá tôm tại tỉnh Quảng Đông, giá tôm thẻ (Size 60 con/kg) có giá khoảng 5,51 USD/kg. Tại thị trường tôm Ấn Độ, giá tôm (Size 60 con/kg) đang giao dịch ở mức 3,65 USD/kg. Trong khi đó, tại thị trường tôm khu vực Đông Nam Á, tại Thái Lan, giá tôm thẻ chân trắng (Size 60 con/kg) cũng giảm nhẹ về mức 4,45 USD/kg. Ngược lại với Thái Lan, giá tôm tại Indonesia đang có dấu hiệu phục hồi nhẹ và duy trì ở mức ổn định hơn nhờ nhu cầu tốt từ thị trường Mỹ và các chương trình hỗ trợ tiêu thụ nội địa; giá tôm thẻ chân trắng (Size 60 con/kg) tại Indonesia đang ở mức 3,90 – 4,10 USD/kg.
(Nguồn: Tham khảo tại Website Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công thương và một số chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp như: Tạp chí thủy sản Việt Nam, Hiệp hội lương thực Việt Nam, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam,…).
- Thị trường trong nước:
Trên thị trường xuất khẩu, trong quý I/2026, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn đang duy trì ở mức thấp so với các tháng trong quý IV/2025. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) thời điểm đầu tháng 3/2026, giá gạo xuất khẩu loại gạo 5% tấm có giá dao động ở mức 400 – 415 USD/tấn. Trong khi đó tại thị trường gạo trong nước, giá gạo không có nhiều biến động, ghi nhận tại nhiều địa phương như: Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang…, giá gạo có xu hướng tăng nhẹ ở thời điểm trước Tết (tháng 2/2026) và giảm nhẹ sau Tết (tháng 3/2026) ở hầu hết các loại gạo. Cụ thể, tại các chợ lẻ, giá gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg ; gạo thơm Thái hạt dài giá dao động trong khoảng từ 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg. Giá ngô nếp và ngô ngọt giảm giá nhẹ sau thời gian tăng giá mạnh, giá một số loại đậu trong tháng 3/2026 đã giảm mạnh so với thời điểm tháng 1,2/2026 do nhu cầu giảm mạnh sau Tết nguyên đán 2026.
Giá lợn hơi trên cả nước biến động theo xu hướng giảm trong nửa đầu tháng 3/2026, sau đó tăng trở lại từ giữa tháng 3/2026 do chi phí vận chuyển tăng, giá dao động phổ biến trong khoảng 60.000 – 72.000 đồng/kg. Tuy nhiên, nhìn chung giá lợn hơi vẫn đang ở mức thấp so với các tháng trong quý IV/2025. Cụ thể, Tại khu vực miền Bắc, Giá lợn tại Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Lào Cai, Điện Biên, Phú Thọ và Hưng Yên cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống mức 65.000 đồng/kg. Thị trường lợn hơi miền Trung và Tây Nguyên giá đi xuống ở một số địa phương; giá lợn hơi tại Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống mức 64.000 đồng/kg. Thị trường lợn hơi miền Nam ghi nhận xu hướng tăng tại một số tỉnh thành. Theo đó, giá lợn hơi tại Đồng Nai, Tây Ninh và TP HCM cùng tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 69.000 đồng/kg. Cần Thơ cũng tăng 1.000 đồng/kg, đạt 67.000 đồng/kg.
Đối với sản phẩm thịt bò, thịt gia cầm nhìn chung trên địa bàn cả nước, giá có xu hướng tăng nhẹ trong thời điểm cuối tháng 1 và đầu tháng 2/2026 vì nhu cầu tăng cao khi bước vào thời điểm Tết Nguyên đán 2026; giá giảm nhẹ khi bước sang tháng 3/2026 nhu cầu giảm sâu sau Tết. Sản phẩm trứng gia cầm thời điểm đầu tháng 3/2026 có xu hướng bình ổn và giảm nhẹ do nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này giảm.
Giá tôm thẻ tại các tỉnh ĐBSCL trong tháng 3/2026 đã giảm khoảng 40.000 – 60.000 VNĐ/kg so với thời điểm trước Tết Nguyên đán 2026 do áp lực xuất khẩu chậm và chi phí logistics tăng. Cụ thể, tôm thẻ nguyên liệu loại 30 – 40 con/kg giá từ 140.000 – 145.000 đồng/kg, loại 50 – 70 con/kg giá từ 108.000 – 112.000 đồng/kg. Một số loại mặt hàng thuỷ hải sản khác như: cua, mực, cá các loại… giá tăng dần trong tháng 1 và tháng 2 sau đó giảm nhẹ trong thời điểm đầu tháng 3/2026 do sức mua giảm thời điểm sau Tết.
Tại thời điểm cuối tháng 3/2026, ở cả 3 miền, giá các mặt hàng rau xanh giá duy trì ổn định và có xu hướng giảm nhẹ do nguồn cung dồi dào. Theo ghi nhận tại các chợ truyền thống trên địa bàn Hà Nội, hầu hết các loại rau xanh đều không còn tình trạng “sốt giá” như giai đoạn mưa bão trước đó. Nguồn cung từ các vùng chuyên canh ngoại thành (như Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì) và các tỉnh lân cận đang rất dồi dào nhờ thời tiết vụ Xuân thuận lợi. Cụ thể, rau cải (cải ngọt, cải chíp, cải ngồng) có giá từ 15.000 – 20.000 đồng/kg; xà lách 15.000 – 20.000 đồng/kg, cà chua: 18.000 – 22.000 đồng/kg;… Tại “thủ phủ” rau củ Lâm Đồng, thị trường trong tháng 3/2026 ghi nhận sự biến động trái chiều giữa các nhóm hàng. Do thời tiết Tây Nguyên bắt đầu bước vào giai đoạn cao điểm mùa khô, một số loại rau ăn lá nhạy cảm với nhiệt độ có xu hướng tăng giá, trong khi các loại củ quả vẫn duy trì mức ổn định nhờ diện tích canh tác lớn.
(Nguồn: Tham khảo tại Website các Sở Nông nghiệp và môi trường, Sở Công thương các tỉnh/TP: Hà Nội, TP.HCM, Lâm Đồng, Ninh Bình,…và một số chuyên trang thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp như: Tạp chí thủy sản Việt Nam, Hiệp hội lương thực Việt Nam, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam,…).
II. GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRONG TỈNH
- Giá các sản phẩm từ cây có hạt: gạo, ngô, đậu…
Tại thị trường gạo Thanh Hóa, theo khảo sát tại một số chợ/siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh như: Chợ đầu mối Đông Hương (phường Hạc Thành), chợ Cột Đỏ (phường Sầm Sơn), chợ Phủ Thọ (xã Thọ Xuân),… tại các thời điểm được khảo sát trong quý I/2026 giá gạo các loại có xu hướng bình ổn và giảm nhẹ tại thời điểm cuối tháng 3/2026. Nhìn chung giá gạo trong quý I/2026 vẫn duy trì ở mức ổn định. Cụ thể, giá trung bình một số loại gạo thông dụng tại các tháng trong quý I/2026 như sau: giá gạo BC và gạo Bắc Thơm có giá lần lượt 17.267 đồng/kg và 19.678 đồng/kg, giá gạo Bắc Thịnh 18.044 đồng/kg; gạo Nếp cái hoa vàng cùng đứng ở mức giá 34.550 đồng/kg. Đối với một số sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc bóc vỏ, đậu tương, đậu đen,… tại thị trường trong tỉnh, giá ghi nhận tại thời điểm đầu tháng 2/2026 có tăng nhẹ hơn so với các tháng trước đó do chuẩn bị bước vào dịp nghỉ lễ Tết Nguyên đán 2026; bước sang tháng 3/2026 giá các sản phẩm: lạc bóc vỏ, ngô nếp, ngô ngọt,… giá giảm mạnh so với các tháng trong quý I/2026 do nhu cầu giảm sâu sau Tết.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất cây có hạt: lúa, gạo, ngô… trong tỉnh:
Với nhu cầu tiêu thụ lúa gạo không tăng cao vào thời điểm bước sang quý II/2026, dự báo giá lúa gạo có thể đi ngang trong thời gian đầu tháng 4 và bắt đầu tăng nhẹ do nhu cầu tăng cao vào thời điểm nghỉ lễ 30/4 và 1/5. Các sản phẩm từ cây có hạt khác như: lạc, đậu, ngô… dự báo giá có thể vẫn duy trì ổn định, dự báo tình hình sản xuất các sản phẩm từ cây có hạt trong tỉnh bước sang quý II/2026 có thể duy trì sản lượng nếu thời tiết thuận lợi và không xảy ra trường hợp thời tiết cực đoan như: nắng nóng, mưa lớn kéo dài.
- Giá sản phẩm rau quả:
Theo khảo sát nhanh tại các điểm chợ/siêu thị trên địa bàn toàn tỉnh, giá các sản phẩm rau củ tại thời điểm đầu tháng 3/2026 giảm ở hầu hết các loại rau củ, một số loại rau củ giá giảm mạnh như: cà chua, dưa chuột, bắp cải, su hào,… Nguyên nhân do tình hình thời tiết thuận lợi khiến nguồn cung sản lượng dồi dào kết hợp với nhu cầu tiêu thụ giảm mạnh sau Tết Nguyên đán 2026. Đối với mặt hàng trái cây các loại, giá các mặt hàng này tăng mạnh vào thời điểm cuối tháng 1 và đầu tháng 2/2026 và có xu hướng bình ổn trở lại sau Tết Nguyên đán (tháng 3/2026).
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm rau, quả trong tỉnh:
Thời điểm bước sang quý II/2026 nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng rau, củ, quả dự báo vẫn sẽ duy trì ổn định và giá có thể tăng nhẹ vào dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5. Ngoài ra, dự báo nếu tình hình thời tiết bước sang quý II/2026 thuận lợi sẽ khiến năng suất, chất lượng các loại sản phẩm rau, củ, quả trong quý II/2026 có thể tăng cao. Dự báo tình hình sản xuất và giá cả các mặt hàng rau, củ, quả trong quý II/2026 sẽ duy trì ổn định. Một số các mặt hàng rau quả vụ Đông giá có thể tăng trở lại do nguồn cung giảm khi kết thúc vụ Đông.
- Giá sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản:
Theo ghi nhận tại nhiều điểm chợ trên địa bàn toàn tỉnh, giá thịt lợn hơi trong tỉnh tại thời điểm cuối tháng 3/2026 đã tăng nhẹ theo giá chung cả nước nhưng vẫn thấp hơn khá nhiều so với các tháng trước đó trong quý I/2026, giá thịt lợn hơi trung bình trong tỉnh quý I/2026 ghi nhận 74.922 đồng (tăng mạnh 18.874 đồng/kg so với quý IV/2025). Nguyên nhân được cho là do giá đầu vào nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng cao do biến động giá xăng dầu trong nước và thế giới khiến giá lợn hơi cũng nhích tăng cao hơn so với các tháng cuối năm 2025. Giá các mặt hàng thịt bò, thịt gia cầm vẫn duy trì ở mức ổn định và có xu hướng tăng mạnh thời điểm đầu tháng 2/2026 và giảm nhẹ vào cuối tháng 3/2026 do nhu cầu giảm. Sản phẩm trứng gia cầm giá vẫn duy trì và tăng nhẹ trong tháng 1 và tháng 2/2026, ghi nhận tại các điểm chợ/siêu thị khảo sát, giá trứng gà ta tại thời điểm đầu tháng 2/2026 có giá trung bình từ 3.810 đồng/quả (giảm nhẹ so với tháng 1/2026), giá trứng gà công nghiệp tại thời điểm đầu tháng 2/2026 tăng lên 3.227 đồng/quả (giảm nhẹ so với tháng 1/2026).
Giá cả các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh như: ngao, tôm, mực, cá nước ngọt các loại… có xu hướng duy trì và tăng cao trong thời điểm cuối tháng 1 và đầu tháng 2/2026 do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh phục vụ cho các dịp lễ Tết Nguyên đán năm 2026. Bước sang tháng 3/2026, giá các mặt hàng thủy hải sản trong tỉnh có xu hướng giảm nhẹ do nhu cầu tiêu thụ giảm.
Dự báo, đánh giá tình hình sản xuất các sản phẩm chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản trong tỉnh:
Về sản xuất, với tình hình chiến tranh ở khu vực Trung Đông chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, giá xăng dầu trên thế giới có thể sẽ biến động mạnh khiến giá cả đầu vào cho nghành chăn nuôi trong tỉnh ảnh hưởng không nhỏ, giá lợn hơi bước vào thời điểm quý II/2026 có thể tăng nhẹ. Dự báo tình hình chăn nuôi lợn trong tỉnh quý II/2026 có thể sẽ vẫn duy trì ổn định và gia tăng tỷ lệ tái đàn. Đối với sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm, với tình hình nhu cầu có thể tăng nhẹ vào thời điểm cuối tháng 4/2026, dự báo giá cả các sản phẩm thịt bò và thịt gia cầm có thể tăng nhẹ. Đối với mặt hàng trứng gia cầm, dự báo giá vẫn duy trì ổn định.
Ngoài ra, các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản có thể duy trì và tăng dần trong các tháng trong quý II/2026 (bắt đầu từ cuối tháng 4/2026) do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng này tăng mạnh để chuẩn bị bước dịp nghỉ lễ 30/4, 1/5 và kỳ du lịch hè 2026.
Mạnh Tùng
BẢNG THAM KHẢO GIÁ CÁC SẢN PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
TÍNH ĐẾN NGÀY 26/3/2026
(ĐVT: đồng)
| SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP | ĐVT | GIÁ TB THÁNG 1 | GIÁ TB THÁNG 2 | GIÁ TB THÁNG 3 | GIÁ TB QUÝ I | |
| I | Sản phẩm thủy, hải sản | |||||
| 1 | Ngao trắng (cỡ vừa) | Kg (bán lẻ) | 28.067 | 29.100 | 30.033 | 29.067 |
| 2 | Cua gạch | Kg (bán lẻ) | 532.333 | 547.000 | 521.333 | 533.556 |
| 3 | Cua thịt | Kg (bán lẻ) | 390.667 | 418.000 | 388.667 | 399.111 |
| 4 | Ghẹ đỏ | Kg (bán lẻ) | 217.333 | 248.333 | 231.667 | 232.444 |
| 5 | Cá Thu tươi | Kg (bán lẻ) | 218.733 | 232.427 | 222.000 | 224.387 |
| 6 | Mực ống | Kg (bán lẻ) | 267.567 | 273.567 | 257.667 | 266.267 |
| 7 | Tôm thẻ (cỡ 30-40 con/kg) | Kg (bán lẻ) | 209.300 | 224.800 | 197.500 | 210.533 |
| 8 | Cá Rô Phi | Kg (bán lẻ) | 41.500 | 42.333 | 41.333 | 41.722 |
| 9 | Cá chép | Kg (bán lẻ) | 54.667 | 55.000 | 54.200 | 54.622 |
| 10 | Cá quả | Kg (bán lẻ) | 74.333 | 75.333 | 77.000 | 75.556 |
| 11 | Cá trắm | Kg (bán lẻ) | 72.333 | 75.833 | 73.333 | 73.833 |
| II |
Sản phẩm chăn nuôi |
|||||
| 1 | Gà ta làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 144.333 | 141.967 | 134.733 | 140.344 |
| 2 | Gà công nghiệp làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 88.583 | 89.990 | 89.967 | 89.513 |
| 3 | Vịt làm sẵn | Kg (bán lẻ) | 86.000 | 83.000 | 86.400 | 85.133 |
| 4 | Thịt bò/trâu loại 1 | Kg (bán lẻ) | 244.750 | 252.500 | 249.667 | 248.972 |
| 5 | Thịt lợn mông sấn | Kg (bán lẻ) | 139.667 | 138.633 | 123.000 | 133.767 |
| 6 | Thịt lợn ba chỉ | Kg (bán lẻ) | 149.500 | 147.300 | 132.500 | 143.100 |
| 7 | Thịt lợn hơi | Kg (bán buôn) | 79.567 | 77.867 | 67.333 | 74.922 |
| 8 | Trứng gà ta | Quả (bán lẻ) | 3.892 | 3.810 | 3.690 | 3.797 |
| 9 | Trứng gà công nghiệp | Quả (bán lẻ) | 3.268 | 3.227 | 2.967 | 3.154 |
| 10 | Trứng vịt thường | Quả (bán lẻ) | 3.387 | 3.347 | 2.959 | 3.231 |
| III | Sản phẩm trồng trọt | |||||
| Sản phẩm cây có hạt | ||||||
| 1 | Gạo BC | Kg (bán lẻ) | 17.567 | 17.167 | 17.067 | 17.267 |
| 2 | Gạo Bắc Thơm | Kg (bán lẻ) | 19.767 | 19.767 | 19.500 | 19.678 |
| 3 | Gạo Bắc Thịnh | Kg (bán lẻ) | 18.083 | 18.083 | 17.967 | 18.044 |
| 4 | Gạo nếp cái hoa vàng | Kg (bán lẻ) | 34.517 | 35.683 | 33.450 | 34.550 |
| 5 | Ngô nếp | Chục (bán lẻ) | 47.833 | 40.500 | 35.067 | 41.133 |
| 6 | Ngô ngọt | Chục (bán lẻ) | 86.000 | 69.233 | 59.950 | 71.728 |
| 7 | Khoai lang vàng | Kg (bán lẻ) | 26.657 | 29.123 | 26.390 | 27.390 |
| 8 | Đậu tương | Kg (bán lẻ) | 32.033 | 37.446 | 32.513 | 33.998 |
| 9 | Đậu đen | Kg (bán lẻ) | 63.333 | 59.977 | 59.460 | 60.923 |
| 10 | Lạc bóc vỏ | Kg (bán lẻ) | 71.625 | 71.667 | 67.800 | 70.364 |
| Sản phẩm cây ăn quả | ||||||
| 1 | Cam Sành | Kg (bán lẻ) | 19.567 | 19.450 | 21.057 | 20.024 |
| 2 | Cam canh | Kg (bán lẻ) | 34.807 | 41.800 | 37.767 | 38.124 |
| 3 | Dưa hấu | Kg (bán lẻ) | 23.640 | 23.207 | 10.917 | 19.254 |
| 4 | Ổi | Kg (bán lẻ) | 20.133 | 22.933 | 19.767 | 20.944 |
| 5 | Xoài | Kg (bán lẻ) | 30.590 | 33.967 | 33.537 | 32.698 |
| 6 | Bưởi Diễn | Kg (bán lẻ) | 9.733 | 9.267 | 14.700 | 11.233 |
| 7 | Bưởi da xanh | Kg (bán lẻ) | 40.417 | 46.507 | 41.173 | 42.699 |
| 8 | Dứa | Kg (bán lẻ) | 18.250 | 18.983 | 15.983 | 17.739 |
| 9 | Dưa vàng | Kg (bán lẻ) | 43.140 | 42.583 | 42.167 | 42.630 |
| 10 | Chuối xanh | Quả (bán lẻ) | 1.660 | 2.033 | 1.322 | 1.672 |
| 11 | Chuối vàng | Quả (bán lẻ) | 2.375 | 2.518 | 2.483 | 2.459 |
| Sản phẩm Rau, củ, đậu các loại | ||||||
| 1 | Hành khô | Kg (bán lẻ) | 39.833 | 38.733 | 36.433 | 38.333 |
| 2 | Tỏi | Kg (bán lẻ) | 45.567 | 44.767 | 48.067 | 46.133 |
| 3 | Gừng | Kg (bán lẻ) | 33.900 | 33.900 | 29.467 | 32.422 |
| 4 | Nghệ | Kg (bán lẻ) | 27.567 | 27.157 | 25.623 | 26.782 |
| 5 | Nấm hương | Kg (bán lẻ) | 317.333 | 357.333 | 317.300 | 330.656 |
| 6 | Mục nhĩ | Kg (bán lẻ) | 141.383 | 166.967 | 168.883 | 159.078 |
| 7 | Hành tây | Kg (bán lẻ) | 20.323 | 19.133 | 18.990 | 19.482 |
| 8 | Ớt | Kg (bán lẻ) | 90.357 | 55.200 | 40.590 | 62.049 |
| 9 | Măng tươi | Kg (bán lẻ) | 25.367 | 34.037 | 36.317 | 31.907 |
| 10 | Măng khô | Kg (bán lẻ) | 284.833 | 288.167 | 275.833 | 282.944 |
| 11 | Bí xanh | Kg (bán lẻ) | 18.023 | 18.267 | 15.150 | 17.147 |
| 12 | Bí đỏ | Kg (bán lẻ) | 19.890 | 19.157 | 16.623 | 18.557 |
| 13 | Cà chua | Kg (bán lẻ) | 19.290 | 12.733 | 10.723 | 14.249 |
| 14 | Dưa chuột | Kg (bán lẻ | 17.123 | 15.290 | 15.190 | 15.868 |
| 15 | Đậu co ve (xanh) | Kg (bán lẻ) | 19.233 | 17.233 | 20.833 | 19.100 |
| 16 | Rau cải ngọt | Kg (bán lẻ) | 11.750 | 11.433 | 14.033 | 12.406 |
| 17 | Khoai tây | Kg (bán lẻ) | 18.950 | 15.757 | 15.457 | 16.721 |
| 18 | Su su | Kg (bán lẻ) | 10.890 | 9.790 | 8.957 | 9.879 |
| 19 | Mồng tơi | Kg (bán lẻ) | 13.883 | 13.217 | 11.583 | 12.894 |
| 20 | Bắp cải | Kg (bán lẻ) | 8.823 | 7.390 | 8.450 | 8.221 |
| 21 | Su hào | Kg (bán lẻ) | 11.367 | 9.167 | 9.900 | 10.144 |
| 22 | Cà rốt | Kg (bán lẻ) | 17.217 | 13.690 | 13.890 | 14.932 |
Mạnh Tùng